Câu 13: Nêu, phân tích làm rõ qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Qui luật mâu thuẫn) Có ví dụ minh họa ? Rút ra ý nghĩa thực tiễn?

Đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc động lực của sự phát triển và là hạt nhân của phép biện chứng duy vật.

 -  Khái niệm măt đối lập :Mặt đối lập là những mặt có tính chất trái ngược nhau nhưng chúng tồn tại trong sự quy định lẫn nhau . Ví dụ như : ........................

 -  Nội dung của qui luật:

+ Sự vật, hiện tượng nào cũng là thể thống nhất của các mặt đối lập. Từ mặt đối lập mà hình thành mâu thuẫn biện chứng- mâu thuẫn bao hàm sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Các mặt đối lập liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, bài trừ, phủ định lẫn nhau. Ví dụ : .....................................................................

+ Các mặt đối lập trong mỗi sự vật vừa thống nhất lại vừa đấu tranh tác động, bài trừ phủ định nhau. Sự đấu tranh đó đưa đến sự chuyển hoá làm thay đổi mỗi mặt đối lập hoặc cả hai mặt đối lập, chuyển lên trình độ cao hơn hoặc cả hai mặt đối lập cũ mất đi, hình thành hai mặt đối lập mới. Do đó, có thể nói: sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc và động lực cơ bản của mọi sự vận động và phát triển. Ví dụ : ..................................................

+ Sự thống nhất các mặt đối lập là tương đối. Bất cứ sự thống nhất nào cũng là sự thống nhất có điều kiện, tạm thời, thoáng qua, gắn với đứng im tương đối của sự vật. Đứng im là thời điểm các mặt đối lập có sự phù hợp, đồng nhất, tác dụng ngang nhau. Đây là trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập.

+  Đấu tranh là tuyệt đối vì nó diễn ra liên tục không bao giờ ngừng, trong suốt quá trình tồn tại các mặt đối lập, từ đầu đến cuối. Trong thống nhất có đấu tranh. Đấu tranh gắn liền với vận động mà vận động của vật chất là tuyệt đối nên đấu tranh cũng là tuyệt đối. 

- Ý nghĩa của quy luật:

+ .........................................................

+ .................................... ........................................

+ ................................................................

Câu10: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa? Liên hệ trách nhiệm bản thân phải làm gì để học tập, làm theo tư tưởng của Người, góp phần giữ gìn phát huy nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

   a) Tư tưởng về văn hoá của Hồ Chí Minh :

Hồ Chí Minh được UNESCO ghi nhận là nhà văn hoá kiệt xuất với tư cách là chủ thể sáng tạo nên những giá trị văn hoá lớn.

* Hồ Chí Minh hiểu văn hóa theo ba nghĩa :

+ Một là, theo nghĩa hẹp nhất, văn hóa là dân trí, trình độ học vấn của dân cư;

+ Hai là, theo nghĩa hẹp, văn hóa là một bộ phận của đời sống xã hội, thuộc lĩnh vực tinh thần, có quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực khác như kinh tế, chính trị;

+ Ba là, theo nghĩa rộng nhất, văn hóa là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần, do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử vì sự tiến bộ chung.

* Từ cách hiểu nêu trên, Hồ Chí Minh có những luận điểm nổi bật về văn hoá:

  - Thứ nhất, Người định nghĩa về văn hoá: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn"

- Thứ hai, về vai trò của văn hóa :

Người xác định văn hoá vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp cách mạng. Vai trò của văn hoá chủ yếu được thể hiện qua các chức năng của nó, theo Hồ Chí Minh văn hóa có ba chức năng chính:

- Một là, chức năng bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tình cảm cao đẹp

- Hai là, chức năng nâng cao dân trí

- Ba là, chức năng bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, những phong cách, lối sống lành mạnh

* Hồ Chí Minh đã hình thành một hệ thống các luận điểm về xây dựng nền văn hóa mới Việt Nam. Người quan niệm xây dựng văn hóa là một bộ phận hợp thành không thể thiếu được của công cuộc xây dựng chế độ xã hội mới. Theo Hồ Chí Minh, xây dựng nền văn hóa mới phải trên cơ sở lấy dân tộc làm gốc, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời phải biết tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của nhân loại.

               b) Liên hệ trách nhiệm bản thân

- .....................................................................................................................

- .....................................................................................................................

-................................................................................................................................

- ......................................................................................................................

 

Câu 15 : Nhân cách là gì? Phân tích những tiền đề và quá trình hình thành nhân  cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa? Bản thân anh (chị) cần rèn luyện những gì để trở thành người có nhân cách tốt?

- Khái niệm nhân cách:

Nhân cách là tổ hợp thái độ, thuộc tính riêng trong quan hệ hành động của từng người với giới tự nhiên, với xã hội và bản thân

 - Cấu trúc của nhân cách:

+ Hạt nhân của nhân cách là thế giới quan của cá nhân, đó là toàn bộ những quan điểm, lý tưởng, niềm tin, định hướng giá trị chung của cá nhân.

+ Cái bên trong của nhân cách là những năng lực và phẩm chất xã hội của cá nhân.

+ Cái sâu kín và nhạy cảm nhất của nhân cách là tâm hồn con người, nó là tầng sâu của nhân cách, là nơi lắng động và tiềm ẩn của mỗi cá nhân.

- Những tiền đề và quá trình hình thành nhân cách của con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Tiền đề vật chất, trước hết nhân cách phải dực trên cơ sở sinh học, tức là một con người có sự phát triển đầy đủ, không khiếm khuyết về cơ thể, giác quan và tư duy. Đây chính là điều kiện cần của nhân cách.

+ Tiền đề vật chất đóng vai trò là “điều kiện đủ” chính là môi trường xã hội, đó là gia đình và xã hội với những truyền thống, những giá trị văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần.

+ Tiền đề tư tưởng và giáo dục, nòng cốt của tiền đề tư tưởng là chủ nghĩa Mác –Lênin và tư tương Hồ Chí Minh, đó là những lý luận và tư tưởng vừa có tính khoa học vừa có tính cách mạng vừa thấm đậm chủ nghĩa nhân văn cao cả: “Tất cả do con người, tất cả vì con người” với lý tưởng tối cao là con người giải phóng, con người tự do, phát triển toàn diện.

Sự hình thành nhân cách nói chung và nhân cách xã hội chủ nghĩa nói riêng diễn ra trong cả đời người, trong đó giáo dục và tự giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là với lứa tuổi trẻ.

- Quá trình hình thành nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Trước hết phải từng bước tạo lập những tiền đề cho sự hình thành nhân cách xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tiền đề vật chất là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tiền đề tư tưởng là chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; và tiền đề giáo dục là cải cách hệ thống giáo dục quốc dân nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

+ Mô hình nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam là “mô hình động”. Trong thời kì quá độ hiện nay, về đại thể, mô hình đó là:

- Tự giác nâng cao trình độ lý luận Mác –Lênin để hình thành thế giới quan khoa học và phương pháp luận biện chứng.

- Hăng say học tập, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn đề có năng lực thật sự trong công việc, có sáng kiến, cải tiến công tác đưa đến năng suất, hiệu quả cao.

- Không ngừng nâng cao đạo đức, lối sống trên cơ sở những chuẩn mực giá trị mới đã và đang hình thành trong xã hội.

- Liên hệ (học sinh tự liên hệ)