Câu 9:Trình bày những đặc điểm cơ bản của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Phân tích vì sao nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa là một tất yếu khách quan

1. Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH  ở Việt Nam

+ Nước ta quá độ từ một nước xã hội vốn là thuộc địa nửa phong kiến, trong đó nền kinh tế phổ biến là sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tiến lên chủ nghĩa xã hội .

+ Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh ác liệt, hậu quả để lại còn nặng nề. Những tàn dư của chế độ cũ còn nhiều. Nền sản xuất nhỏ cũng để lại nhiều nhược điểm, tập quán lạc hậu. Nhưng nước ta cũng đã xây dựng được một số cơ sở vật chất ban đầu của chủ nghĩa xã hội .

+ Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và nền độc lập của dân tộc ta .

+ Nhân dân ta có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và anh dũng trong đấu tranh, có ý chí tự lực, tự cường để thực hiện công cuộc xây dựng CNXH.

2. Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa là một tất yếu khách quan vì:

            Một là, phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa là phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử. Loài người đã phát triển qua các hình thái kinh tế- xã hội: công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa. Sự biến đổi của các hình thái kinh tế- xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên và hình thái kinh tế- xã hội sau cao hơn, tiến bộ hơn hình thái kinh tế- xã hội trước nó.

Hai là, phát triển theo con đường chủ nghĩa xã hội không chỉ phù hợp với xu thế của thời đại, mà còn phù hợp với đặc điểm của cách mạng Việt Nam: Vì vậy, cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là sự tiếp tục hợp lôgíc cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ, làm cho cách mạng dân tộc, dân chủ được thực hiện triệt để.

Ba là, nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống lao động cần cù và thông minh, trong đó đội ngũ làm khoa học, công nghệ, công nhân lành nghề có hàng chục ngàn người ... là tiền đề rất quan trọng để tiếp thu, sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới. Nước ta có nguồn tài nguyên đa dạng, vị trí địa lí thuận lợi và những cơ sở vật chất - kĩ thuật đã được xây dựng là những yếu tố hết sức quan trọng để tăng trưởng kinh tế. Những tiền đề vật chất trên tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ, tiếp thu kinh nghiệm quản lí tiên tiến của các nước phát triển.

Bốn là, quá độ lên chủ nghĩa xã hội không những phù hợp với quy luật phát triển lịch sử mà còn phù hợp với nguyện vọng của tuyệt đại đa số nhân dân Việt Nam đã chiến đấu, hi sinh không chỉ vì độc lập dân tộc mà còn vì cuộc sống ấm no, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Những yêu cầu ấy chỉ có chủ nghĩa xã hội mới đáp ứng được. Quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực lượng vật chất để vượt qua khó khăn, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa nhưng không thể thực hiện quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội mà phải qua con đường gián tiếp, qua việc thực hiện hàng loạt các hình thức quá độ. Thực hiện các hình thức kinh tế quá độ, các khâu trung gian... vừa có tác dụng phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất, vừa cần thiết  để chuyển từ các quan hệ tiền tư bản lên chủ nghĩa xã hội, nó là hình thúc vận dụng các quy luật kinh tế phù hợp với điều kiện cụ thể.

Câu 10: Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách Mạng. Bản thân anh (chị) phải làm gì để học tập, rèn luyện theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh?

1. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách Mạng: Bốn nội dung cơ bản là : Trung với nước, hiếu với dân ; Yêu thương con người; Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư và tinh thần quốc tế trong sáng.

Một là: trung với nước hiếu với dân.

Đây là phẩm chất quan trọng nhất, bao trùm nhất và chi phối các phẩm chất khác.

“Trung với nước hiếu với dân, suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”. Câu nói đó của Người vừa là lời kêu gọi hành động, vừa là định hướng chính trị-đạo đức cho mỗi người Việt Nam không phải chỉ trong cuộc đấu tranh cách mạng trước mắt, mà còn lâu dài về sau.

Hai là: yêu thương con người.

Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người rất toàn diện và độc đáo. Hồ Chí Minh đã xác định tình yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất. Người dành tình yêu thương rộng lớn cho những người cùng khổ. Những người lao động bị áp bức bóc lột, Người viết: "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành".

Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào, đồng chí của Người, không phân biệt họ ở miền xuôi hay miền ngược, là trẻ hay già, trai hay gái... không phân biệt một ai, không trừ một ai, hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người.

Tình yêu thương của Người còn thể hiện đối với những người có sai lầm khuyết điểm. Với tấm lòng bao dung của một người cha, Người căn dặn, chúng ta: "Mỗi con người đều có thiện và ác ở trong lòng ta, phải biết làm cho phần tốt ở trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi, đó là thái độ của người cách mạng. Đối với những người có thói hư tật xấu, từ hạng người phản lại Tổ quốc và nhân dân, ta cũng phải giúp họ tiến bộ bằng cách làm cho cái phần thiện trong con người nảy nở để đẩy lùi phần ác, chứ không phải đập cho tơi bời".

Ba là: cần kiệm liêm chính, chí công vô tư.

Theo Hồ Chí Minh thì: Cần tức là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm. Phải thấy rõ "lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta".

Kiệm tức là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của của dân, của nước, của bản thân mình; phải tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ, nhiều cái nhỏ cộng lại thành cái to; "không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi", không phô trương hình thức, không liên hoan, chè chén lu bù.

Liêm tức là "luôn luôn tôn trọng giữ gìn của công và của dân"; "không xâm phạm một đồng xu, hạt thóc của Nhà nước, của nhân dân". Phải "trong sạch, không tham lam". "Không tham địa vị. Không tham tiền tài. Không tham sung sướng. Không ham người tâng bốc mình. Vì vậy mà quang minh chính đại, không bao giờ hủ hoá".

Chính, "nghĩa là không tà, thẳng thắn, đứng đắn". Đối với mình: không tự cao, tự đại, luôn chịu khó học tập cầu tiến bộ, luôn tự kiểm điểm để phát triển điều hay, sửa đổi điều dở của bản thân mình. Đối với người: không nịnh hót người trên, không xem khinh người dưới, luôn giữ thái độ chân thành, khiêm tốn, đoàn kết thật thà, không dối trá, lừa lọc. Đối với việc: để việc công lên trên, lên trước việc tư, việc nhà.

Chí công vô tư, Người nói: "Đem lòng chí công vô tư mà đối với người, với việc". “Khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”; phải "lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ".

Bốn là : tinh thần quốc tế trong sáng

 Đó là, tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản, mà Hồ Chí Minh đã nêu lên bằng mệnh đề "Bốn phương vô sản đều là anh em"; là tinh thần đoàn kết với các dân tộc bị áp bức, với nhân dân lao động các nước, mà Hồ Chí Minh đã dày công vun đắp bằng hoạt động cách mạng thực tiễn của bản thân mình và bằng sự nghiệp cách mạng của cả dân tộc.

Học sinh, sinh viên tự liên hệ.

Câu 11 :Nội dung cơ bản của thời đại ngày nay là gì? Trình bày những đặc điểm và xu thế của thời đại ngày nay.

Nội dung cơ bản của thời đại hiện nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, mở đầu bằng cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười vĩ đại ở nước Nga năm 1917. Đó là thời đại báo hiệu sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và khẳng định sự ra đời của chủ nghĩa xã hội là hợp quy luật phát triển của lịch sử. Đó cũng là thời đại mà cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản đang diễn ra rất gây go, phức tạp trong những điều kiện mới và dưới những hình thức mới.

            * Đặc điểm  nổi bật của thế giới hiện nay

+ Loài người vẫn đang trong thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới vẫn tồn tại và phát triển, có mặt sâu sắc hơn, đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức.

+ Nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhưng xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi.

+ Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, quốc tế hoá nền kinh tế thế giới và đời sống xã hội.( ĐHĐBTQ lần thứ IX)

+ Cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề có tính toàn cầu (bảo vệ mội trường, hạn chế bùng nổ dân số…) không một quốc gia riêng lẽ nào có thể tự giải quyết mà cần phải có sự hợp tác đa phương.

+ Khu vực châu Á – Thái bình dương đang phát triển năng động và tiếp tục phát triển với tốc độ cao.

         * Những xu thế chủ yếu trong gia đoạn hiện nay của thời đại.

+ Hoà bình, ổn định hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúc của các dân tộc và quốc gia trên thế giới.

+ Các quốc gia lớn, nhỏ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác và liên kết khu vực, liên kết quốc tế về kinh tế, thương mại và nhiều lĩnh vực hoạt động khác.

+ Các dân tộc nâng cao ý thức độc lập tư chủ, tự lực tự cường, đấu tranh chống lại sự áp đặt và can thiệp của nước ngoài, bảo vệ độc lập chủ quyền và nền văn hoá dân tộc.

+ Các nước xã hội chủ nghĩa, các Đảng cộng sản và công nhân, các lực lượng cách mạng tiến bộ trên thế giới kiên trì đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

+ Các nước có chế độ chính trị – xã hội khác nhau vừa hợp tác vừa đấu tranh trong cùng tồn tại hoà bình.

- Kể một số vấn đề trong thời đại hiện nay mà anh chị quan tâm

Câu 12. 

1. Trình bày và phân tích các đặc điểm của các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay? Trong các thành phần kinh tế đó thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo? Vì sao?

 2. Công nghiệp hóa – hiện đại hóa là gì? Trình bày tác dụng của CNH – HĐH? Nội dung của CNH – HĐH ở nước ta từ năm 2011-2020. Thanh niên phải làm gì để góp phần vào sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.

            a. Các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay

            Văn kiện Đại hội X, đã chỉ ra nước ta có 5 thành phần kinh tế như sau:

+ Kinh tế Nhà nước gồm những đơn vị kinh tế mà toàn bộ vốn thuộc sở hữu Nhà nước hoặc vốn của Nhà nước chiếm tỉ trong khống chế. Kinh tế Nhà nước được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp Nhà nước, trong công, nông, thương nghiệp và dịch vụ. Kinh tế Nhà nước nắm giữ những mạch máu kinh tế và công nghệ then chốt, đóng vai trò chủ đạo, làm đòn bẩy đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội.

+ Kinh tế tập thể: là hình thức liên kết tự nguyện rộng rãi của những người lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng mà nòng cốt là hợp tác xã, dựa trên sở hữu tập thể.

+ Kinh tế tư nhân: (kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế cá thể tiểu chủ) dựa trên sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, vốn thuộc quyền sở hữu của một hoặc một số nhà tư bản, sử dụng lao động làm thuê là chính hoặc dựa trên sở hữu tư nhân quy mô nhỏ về tư liệu sản xuất và hoạt động dựa vào sức lao động của bản thân người lao động và từng hộ là chủ yếu, như của nông dân, thợ thủ công, người làm thương nghiệp và dịch vụ cá thể, tiểu thương, tiểu chủ.

+ Kinh tế tư bản nhà nước: là hình thức liên kết liên doanh giữa kinh tế Nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân trong và ngoài nước, mang lại lợi ích thiết thực cho các bên đầu tư kinh doanh.

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Gắn với xuất khẩu, xây dưng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, gắn với công nghệ thu hút hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm, thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài.

Trong các thành phần kinh tế đó, thành phần kinh tế Nhà nước là đóng vai trò chủ đạo vì kinh tế Nhà nước nắm giữ những mạch máu kinh tế và công nghệ then chốt, làm đòn bẩy đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội...

b. Công nghiệp hoá – hiện đại hóa: là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

   * Tác dụng của CNH – HĐH

+ Là con đường tạo ra LLSX mới. Nó cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài, đảm bảo nâng cao năng xuất lao động tạo ra nhiều của cải, từng bước cải thiện đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân. Góp phần củng cố khối liên minh công – nông.

 + Góp phần khắc phục sự chênh lệch về kinh tế và trình độ phát triển giữa các dân tộc giữa các vùng trong nước và tầng lớp dân cư

+ Tạo điều kiện cho việc xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.

+ Đảm bảo quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh, thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.

  * Nội dung công nghiệp hóa – hiện đại hóa từ 2011 -2020

Thứ nhất, Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững,CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Thứ hai, Phát triển mạnh nhanh hơn công nghiệp, xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, tạo nền tảng cho một nước công nghiệp.

Thứ ba, CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Thứ tư, Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

Thứ  năm, xây dựng và phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là sân bay quốc tế, cảng biển, đường cao tốc, đường ven biển, đường đông tây, mạng lưới cung cấp điện, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội… Phát triển công nghiệp năng lượng đi đôi với công nghệ tiết kiệm năng lượng. Tăng năng lực và hiện đại hóa bưu chính viễn thông.

Thứ sáu, tạo bước phát triển vượt bậc các ngành dịch vụ, nhất là những ngành có chất lượng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh.

Thứ bảy, Phát triển kinh tế vùng và kinh tế biển

Thứ tám, bảo vể và sử dụng có hiệu quả tái nguyên quốc gia, cải thiện mông trường tự nhiên.

Thứ chín, Bảo đảm phát triển hài hoà giữa các vùng; thúc đẩy phát triển nhanh các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng có nhiều khó khăn.

Thứ mười, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

Tóm lại, Để thực hiện những nội dung  đó, đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng ta nhấn mạnh “ Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.”

 Liên hệ: Học sinh, sinh viên tự liên hệ bản thân.