Câu 15: Phân biệt quan hệ nhân thân không gắn với tài sản với quan hệ nhân thân gắn với tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự hiện hành.

 

Định nghĩa quan hệ nhân thân: là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của cá nhân hay tổ chức.

Việc xác định giá trị nhân thân, dù gắn với tài sản hay không phải được pháp luật thừa nhận như một quyền tuyệt đối của cá nhân, tổ chức.

Quyền nhân thân là tiền đề làm phát sinh các quyền tài sản: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi…

Quan hệ nhân thân gắn với tài sản: Là những giá trị khi được xác lập sẽ làm phát sinh các quyền tài sản.

Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản: Là những giá trị  không làm phát sinh các lợi ích về tài sản cho chủ thể

-  Quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của LDS, gắn liền với một chủ thể xác định

 

- Quan hệ nhân thân gắn với tài sản mang lại cho chủ thể những lợi ích vật chất nhất định

Quan hệ nhân thân gắn với tài sản về nguyên tắc gắn với 1 chủ thể nhất định, không thể dịch chuyển được cho chủ thể khác.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp vẫn có thể dịch chuyển được theo quy định của pháp luật (công bố tác phẩm của các tác giả, sở hữu công nghiệp..)

Ví dụ về quan hệ nhân thân gắn với tài sản: Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi…

 

 

Câu 16: Phân tích thời điểm mở thừa kế, ý nghĩa của việc xác định thời điểm mở thừa kế

Theo quy định Điều 611 BLDS năm 2015 thì thời điểm người có tài sản chết

Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

Thời điểm mở thừa kế được xác định theo hai cách sau căn cứ vào trường hợp cụ thể:

- Nếu người để lại di sản chết thực tế ( còn gọi là chết sinh học) thì thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người đó chết, có thể xác định chính xác đến giờ, phút, thậm chí là giây.

- Nếu người để lại di sản bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì xác định bằng đơn vị ngày, do Tòa án xác định trong quyết định tuyên bố chết.                                                                            

Việc xác định thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa pháp lý rất quan trọng:

- Thứ nhất, việc xác định thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa trong việc xác định chính xác di sản thừa kế của người chết bao gồm những gì, giá trị là bao nhiêu để giải quyết việc phân chia di sản sau này.

- Thứ hai, ý nghĩa này rất quan trọng đó là để xác định người thừa kế: Theo nguyên tắc thì người hưởng di sản là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hay người sinh ra phải thành thai trước khi người để lại di sản thừa kế chết.

Ngoài ra,người thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm.

- Thứ ba,  thời điểm mở thừa kế là thời điểm làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế.

Điều 614 BLDS năm 2015 quy định “ Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại”

- Thứ tư, xác định hiệu lực của di chúc.

Khoản 1 Điều 643 BLDS  quy định “di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế”.

Khoản 5, Điều 620 BLDS “Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực”

- Thứ năm, việc xác định thời hạn, thời hiệu.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 642 BLDS, việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Điều 623 BLDS quy định Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

 

Câu 17: P và Q (16 tuổi) là học sinh lớp 10 cùng đi học về bằng chiếc xe đạp nam gióng ngang. P ngồi trên yên và đạp pê-đan, Q ngồi trên gióng ngang điều chỉnh tay lái. Khi đang phóng xe đạp trên vỉa hè do mải cười đùa P và Q đã đâm xe vào cụ T 79 tuổi đang đi bộ làm cụ ngã, gẫy cột sống.

Hỏi:

a. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp này như thế nào?

b. Thiệt hại sức khỏe được bồi thường trong trường hợp này?

 

a. Xác định trách nhiệm BTTH trong trường hợp này?

+ Vì P và Q đều 16 tuổi nên theo khoản 2 Điều 586 BLDS 2015,…………………

+ Nếu P và Q không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ của P, Q phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Trong trường hợp này, cha, mẹ của P, Q là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

+ Hành vi của P và Q cùng gây thiệt hại cho cụ T, vì vậy theo Điều 587 BLDS 2015, P và Q phải liên đới bồi thường………………………………………………

..............................................................................................................................

b.Thiệt hại về sức khoẻ được bồi thường trong vụ việc này?

+Theo Điều 590 BLDS 2015 thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm, cụ T được bồi thường các khoản thiệt hại sau:

- ..........................................................................................................................

Theo Khoản 2, Điều 590 BLDS 2015,........................................................................

Việc gây thiệt hại ít nhiều có ảnh hưởng đến việc giao tiếp, sinh hoạt của cụ T, dẫn đến ảnh hưởng đến tâm tư, tình cảm, vì vậy, cụ T có thể được hưởng khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận, tối đa không quá 50 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định

 

Câu 18: Nêu và phân tích các đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự, lấy ví dụ cho mỗi đặc điểm

Quan hệ pháp luật dân sự là ................................................................................

Quá trình phát sinh quan hệ pháp luật dân sự bắt đầu từ việc các chủ thể tham gia vào các quan hệ nhằm mục đích thỏa mãn các nhu cầu về lợi ích vật chất (quan hệ tài sản) hoặc lợi ích nhân thân (quan hệ nhân thân). Tuy nhiên, các lợi ích và mục đích của các chủ thể tham gia quan hệ dân sự chỉ được coi là hợp pháp khi được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Các quy phạm pháp luật dân sự quy định cho các chủ thể tham gia quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phải thực hiện hoặc kiềm chế không thực hiện những hành vi nhất định để thỏa mãn lợi ích của mình nhưng phải phù hợp với lợi ích nhà nước, được hưởng những quyền nhất định và gánh chịu trách nhiệm khi có hành vi vi phạm

- Đặc điểm thứ nhất:

Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự rất đa dạng, có thể thấy quan hệ pháp luật dân sự bao gồm tất cả các chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung: cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Không giống như chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự chỉ là nhà nước và cá nhân người phạm tội cụ thể. Chủ thể trong quan hệ pháp luật hình sự không có pháp nhân…

- Đặc điểm thứ hai:

Địa vị pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự đều bình đẳng. Trong quan hệ pháp luật dân sự các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về  dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần xã hội…để đối xử không bình đẳng với nhau.

Sự bình đẳng trong quan hệ pháp luật dân sự là bình đẳng pháp lý nghĩa là pháp luật không dành đặc quyền và không phân biệt đối xử giữa các chủ thể khi họ tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự.

Địa vị pháp lý của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự  thể hiện ở các nội dung sau:

+ Bình đẳng về khả năng tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự: Mọi chủ thể đều có quyền tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự  theo các điều kiện do luật định.

+ Sự bình đẳng về địa vị pháp lý còn được thể hiện trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ dân sự phát sinh từ các quan hệ mà các chủ thể tham gia.

- Đặc điểm thứ ba:  Lợi ích vật chất là lợi ích cơ bản trong các quan hệ pháp luật dân sự .

Ví dụ: .................................................. ...........................................................

Ví dụ: ...........................................................................................................

 

Câu 19: Phân biệt giám hộ đương nhiên với giám hộ cử

Định nghĩa giám hộ: ..............................................

Điều 46 BLDS 2015 quy định: “Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).

+ Giám hộ đương nhiên: ............................................................................

+ Giám hộ được cử: ............................................................................................

Dựa trên các tiêu chí để phân biệt giám hộ đương nhiên, giám hộ cử:

- Tiêu chí 1:  Chủ thể giám hộ

+ Giám hộ đương nhiên: ..................................................................................

+ Giám hộ cử: .........................................................................................

-Tiêu chí 2: Điều kiện để được làm giám hộ

+ Giám hộ đương nhiên: ..........................................................................

+ Giám hộ cử: .......................................................................

-Tiêu chí 3: Về nguyên tắc giám hộ

+ Giám hộ đương nhiên: .......................................................................

+ Giám hộ cử: .........................................................................

Ví dụ: .....................................

+ Đối với giám hộ đương nhiên .......................................

+ Đối với giám hộ cử ...............................................

Câu 20: Những khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích?

a.      Giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương

Khẳng định sai:

Giải thích…………………………………………………..

b.      Các bên chủ thể có thể thỏa thuận để thay đổi thời hiệu khởi kiện

Khẳng định sai:

Giải thích…………………………………………………..

c.       Lập di chúc để định đoạt tài sản là một loại giao dịch dân sự

Khẳng định đúng:

Giải thích…………………………………………………..

d.      Việc xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu phải có tính liên tục

Khẳng định đúng:

Giải thích…………………………………………………..

Câu 21:  Phân tích và cho ví dụ về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng?

 

 

-           Phân tích  đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng: Căn cứ Điều 423 đến Điều 427 BLDS năm 2015 (…………………………….)

-           Cho Ví dụ………………………………………………………………….