Câu 16: Các loại cáp truyền tín hiệu phổ biến hiện nay trên máy tính

·         Dây cáp VGA

ü  Dây cáp VGA (Video Graphics Array) là loại dây cáp cho máy tính nối với một màn hình. Thiết bị VGA xuất đồ họa dưới dạng video thành từng dãy ra màn hình, cung cấp độ phân giải 640 x 480 với 16 màu sắc hiển thị tại một thời điểm.

ü  Một dây cáp VGA bao gồm 15 chân kết nối, được cắm theo 3 hàng, mỗi hàng 5 chân tại đầu nối. Mỗi hàng tương ứng với 3 kênh màu hiển thị khác nhau: đỏ, xanh nước biển và xanh da trời. Hiện nay, VGA được sử dụng cho video độ nét 1080p và cao hơn. Chất lượng kết nối phụ thuộc đáng kể vào chất lượng chất lượng cung cấp tín hiệu đầu ra từ PC (tức là phụ thuộc vào card màn hình của máy tính chất lượng cao hay thấp), cáp và chiều dài cáp.

·         Dây cáp DVI

ü  Kết nối DVI (Digital Visual Interface) sử dụng công nghệ chuyển dịch từ tương tự sang kỹ thuật số. DVI rất giống VGA, có 24 chân và hỗ trợ cả analog lẫn kĩ thuật số.

ü  Cáp DVI có thể truyền tải video HD với độ phân giải 1920x1200, trường hợp kết nối dual-link cáp DVI hỗ trợ truyền tải video với độ phân giải 2560x1600.

ü  Các đầu nối DVI gồm 3 loại:

*      DVI-A: ....................................

*      DVI-D: ................................

*      DVI-I: .......................................

·         Dây cáp HDMI

ü  HDMI là viết tắt của High-Definition Multimedia Interface nghĩa là giao diện đa phương tiện độ phân giải cao. Đây là một chuẩn kết nối cho phép truyền tải hình ảnh, âm thanh thông qua một sợi cáp đến một màn hình trình chiếu rộng lớn như tivi mà vẫn đảm bảo được độ phân giải cao.

ü  Đầu cáp HDMI được cấu tạo bao gồm 19 chân, mỗi chân đảm nhiệm một nhiệm vụ khác nhau và trong quá trình truyền dữ liệu thì sẽ phải tuân thủ theo nguyên tắc nhất định.

ü  Có 4 loại đầu nối HDMI:

*      Loại A Loại A là phổ biến nhất. Đầu nối này có 19 chân cắm trên đầu đực. Loại A tương thích với các kết nối DVI-D đơn link.

*      Loại B Loại B to hơn loại A, gồm 29 chân cắm ở đầu đực. Loại B tương thích với kết nối DVI-D link kép.

*      Loại C ……………………………….

*      Loại D …………………………………

Câu 17:

Các cách xóa tệp hoặc thư mục trong hệ điều hành Windows

·         Cách 1:

ü  B1: Chọn tệp hoặc thư mục.

ü  B2: Nhấn Delete trên bàn phím.

ü  B3: Chọn Yes để chuyển vào thùng rác(Recycle Bin).

ü  B4: ...........................

ü  B5: ..............................

·         Cách 2:

ü  B1: Click chuột phải vào tệp hoặc thư mục.

ü  B2: Chọn Delete trong bảng chọn hiện ra.

ü  B3: Chọn Yes để chuyển vào thùng rác..

ü  B4: ....................................

ü  B5: ..................................

·         Cách 3:

ü  B1: Chọn tệp hoặc thư mục.

ü  B2: Nhấn tổ hợp phím tắt Shift + Delete trên bàn phím.

ü  B3: .................................

Thao tác sử dụng một ảnh hoặc một text box bất kỳ có sẵn để tạo một liên kết đến slide chứa nội dung tương ứng trong Power Point 2010:

ü  B1: Click chuột phải vào ảnh hoăc text box muốn tạo liên kết.

ü  B2: Chọn Hyperlink... trong bảng chọn hiện ra. Xuất hiện bảng chọn Insert Hyperlink.

ü  B3: ........................................................

ü  B4: ............................

ü  .......................................

Câu 18: Một số đặc điểm của IPv4 và IPv6?

·         IPv4

ü  Độ dài là 32 bit (4 byte). 

ü  Địa chỉ bao gồm địa chỉ mạng và địa chỉ máy chủ. 

ü  Địa chỉ được chia thành các lớp A, B, C, D và E.

ü  Tổng số địa chỉ IPv4 là 232 »  hơn 4,2 tỷ.

ü  Cần phân mảnh gói tin khi truyền.

ü  Trong văn bản thuần, địa chỉ IPv4 được viết là NNNN, trong đó 0 <= N <= 255 và mỗi chữ cái N thể hiện một chữ số thập phân. VD: 192.168.0.11

ü  Sử dụng thuật ngữ dịch địa chỉ mạng(NAT). Công nghệ này có thể gán một địa chỉ IP cho nhiều thiết bị.

ü  Mã hóa đầu cuối kém ảnh hưởng đến bảo mật trên đường truyền.

·         IPv6

ü  Độ dài là 128 bit (16 byte). 

ü  Thông thường 64 bit đầu tiên chỉ định số mạng và 64 bit thứ hai là số máy chủ.

ü  Tổng số địa chỉ IPv6 là 2128 » 3,4x1038

VD: 2001:0f68:0000:0000:0000:0000:1986:69af.

Viết tắt: 2001:f68::1986:69af

ü  Không cần phân mảnh gói tin khi truyền.

ü  Khôi phục lại nguyên lý kết nối đầu cuối-đầu cuối của Internet và loại bỏ hoàn toàn công nghệ NAT

ü  Quản trị TCP/IP dễ dàng hơn. IPv6 được thiết kế với khả năng tự động cấu hình mà không cần sử dụng máy chủ DHCP, hỗ trợ hơn nữa trong việc giảm cấu hình thủ công.

ü  Cấu trúc định tuyến tốt hơn: Định tuyến IPv6 được thiết kế hoàn toàn phân cấp.

ü  Hỗ trợ bảo mật tốt hơn: Mã hóa đầu cuối tốt, bảo mật trên đường truyền Internet

Câu 19: Trình bày một số nguyên tắc bảo vệ máy tính và thông tin cá nhân trên mạng INTERNET?

·         Nguyên tắc bảo vệ máy tính:

ü              Đặt mật khẩu đăng nhập vào máy tính cá nhân.(Không cung cấp mật khẩu cho người khác nếu có thì sau khi người khác sử dụng xong lên đổi lại mật khẩu).

ü  Cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền để bảo vệ an toàn thông tin dữ liệu trong máy.

ü  Cài đặt sử dụng các phần mềm có bản quyền hoặc mã nguồn mở(Hạn chế việc sử dụng các phần mềm có crack hoặc phải crack bản quyền để sử dụng)

ü  .............................................

ü  ......................................

·         Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng INTERNET:

ü              Cài đặt mật khẩu khác nhau trên các dịch vụ khác nhau:.................

ü  Sử dụng bảo mật hai lớp:...............................................

ü  Cập nhật thường xuyên cho trình duyệt, hệ điều hành, phần mềm diệt virus:...........................................

ü  Tránh sử dụng máy tính công cộng: ................................................

ü  Đăng xuất khỏi tài khoản trước khi rời khỏi máy tính: .........................

ü  Kiểm tra thật kỹ trước khi cài đặt Plug-in mới:Hành động này thật sự nguy hiểm cho an toàn thông tin của khách hàng bởi những plug-in này có thể tồn tại những dòng mã độc, ngầm đánh cắp thông tin cá nhân của người dùng hay thậm chí chiếm quyền kiểm soát máy sau một thời gian nhất định.

Câu 20: Cách bố trí mô hình mạng, kiểu kết nối lắp mạng Internet cho một phòng máy tính cho phù hợp. Giải thích lý do chọn?

·         Mô hình mạng chọn để lắp đặt cho phòng máy tính:

ü  Trường hợp 1: Nếu trong phòng máy không có máy chủ(server) thì chọn mô hình mạng ngang hàng(peer to peer).

ü  Lý do: ...........................................................

ü  Trường hợp 2: Nếu trong phòng máy có máy chủ(server) thì chọn mô hình khách – chủ(Client – Server)

ü  Lý do: ...................................................

·         Kiểu kết nối:

ü  Hình sao(star): Các máy tính trong mạng được kết nối đến thiết bị trung tâm(Hub, Switch, ...)

ü  Lý do:

Nếu một máy tính trong mạng bị hỏng thì không ảnh hưởng đến các máy tính khác trong phòng vào mạng.

§  ...............................................