Hướng dẫn TRẢ LỜI

 

Câu 1 :Anh/ Chị hãy nêu khái niệm Luật hành chính. Trình bày các phạm vi điều chỉnh của Luật hành chính Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cho ví dụ minh họa.

Trả lời:

- Khái niệm luật HC: ................................................

- Phạm vi điều chỉnh:

Nhóm I: Các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. 

+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên với cơ quan hành chính Nhà nước cấp dưới theo hệ thống dọc.

VD: UBND thành phố Hà Nội với UBND huyện Hoài Đức

+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung với cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp.   

VD: UBND thành phố Hà Nội với Sở Nội vụ Hà Nội

+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở cấp trên với cơ quan có thẩm quyền chung ở cấp dưới trực tiếp.

VD: Sở Nội vụ Hà Nội với UBND huyện Hoài Đức

+ Quan hệ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước ngang cấp ngang quyền.

VD: UBND huyện Hoài Đức với UBND huyện Đan Phượng  

+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với các đơn vị cơ sở trực thuộc. VD: Bộ Công thương với Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung ở địa phương với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương đóng tại địa phương đó.

VD: UBND phường Minh Khai với Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với các tổ chức xã hội.

VD: UBND huyện Hoài Đức với Hội chữ thập đỏ huyện Hoài Đức

+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch.

VD: UBND phường Minh Khai với công dân Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị B tron việc đăng ký kết hôn.

Nhóm II: Các quan hệ quản lý được hình thành trong hoạt động của cơ quan nhà nước khi các cơ quan này xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan. 

Nhóm III: Các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cá nhân và tổ chức được Nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định. 

 

Câu 2  Anh/Chị hãy trình bày khái niệm, vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư. Phân tích các yêu cầu đối với cán bộ làm công tác văn thư.

Trả lời :

  1. Khái niệm: ……………………..

2. Vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư:

Vị trí: Công tác văn thư chiếm một vị trí hết sức quan trọng góp phần vào hoạt động của cơ quan, đơn vị có nề nếp khoa học, có hiệu lực và hiệu quả cao. Nó là sợi dây truyền nối liền cấp trên với cấp dưới, cơ quan này với cơ quan khác đảm bảo các hoạt động thông tin chính thống cho cơ quan và các cơ quan khác. Trong văn phòng, công tác văn thư chiếm phần lớn hoạt động của văn phòng và đảm bảo cho hoạt động của văn phòng diễn ra liên tục, ổn định và nhịp nhàng.  

Ý nghĩa:

Công tác văn thư là công tác quan trọng không thể thiếu được trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tổ chức. …………………..

Công tác văn thư đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác những thông tin cần thiết bằng văn bản phục vụ cho công tác lãnh đạo của Đảng và hoạt động quản lý của nhà nước để truyền đạt phổ biến những thông tin mang tính pháp lý nhằm phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước, đơn vị nói chung.  

Công tác văn thư đảm bảo giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu làm bằng chứng pháp lý chứng minh cho hoạt động của cơ quan một cách chân thực, tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ.

Công tác văn thư góp phần giải quyết các công việc của cơ quan nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách và đúng chế độ của pháp luật.

Làm tốt công tác văn thư sẽ……………………….

Làm tốt công tác văn thư góp phần …………………  

      3. Yêu cầu của cán bộ làm công tác văn thư

a.  Yêu cầu về phẩm chất chính trị

Cán bộ văn thư hàng ngày tiếp xúc với văn bản, có thể nắm được những hoạt động của các cơ quan, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị-xã hội, trong đó có cả những vấn đề có tính chất cơ mật. Vì vậy, đòi hỏi đầu tiên với người cán bộ văn thư là yêu cầu về phẩm chất chính trị, cụ thể là:

- Cán bộ văn thư phải có lòng trung thành thể hiện bằng sự trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, trung thành với các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội, nơi cán bộ văn thư đang công tác. 

- Cán bộ văn thư phải tuyệt đối tin tưởng vào đường lối, …………………

- Cán bộ văn thư phải luôn có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật ……………

- Cán bộ văn thư phải luôn rèn luyện bản thân, coi việc học tập chính trị, nâng cao…….

b.  Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ

Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ văn thư phải được thể hiện trên hai mặt là lý luận nghiệp vụ và kỹ năng thực hành.

Về lý luận nghiệp vụ: Người cán bộ văn thư phải nắm vững lý luận nghiệp vụ về công tác văn thư, trong đó phải hiểu nội dung nghiệp vụ, cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn để thực hiện nghiệp vụ đó. Bên cạnh sự hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ phải có sự hiểu biết về một số nghiệp vụ cơ bản khác có liên quan để hỗ trợ cho nghiệp vụ chuyên môn của mình. …………………. 

Về kỹ năng thực hành: Người cán bộ văn thư không chỉ nắm vững lý luận nghiệp vụ mà còn phải có kỹ năng thực hành. ……………………………

c. Các yêu cầu khác đối với cán bộ làm công tác văn thư

v  Tính bí mật

Tính bí mật ở người cán bộ văn thư phải được thể hiện cụ thể:

- Có sự kín đáo.

- Có ý thức giữ gìn bí mật

- Bất cứ trong trường hợp nào khi ra khỏi phòng làm việc không được để văn bản, tài liệu trên bàn; những ghi chép có nội dung quan trọng không được vứt vào sọt rác.

- Luôn luôn cảnh giác, không để kẻ gian lợi dụng sơ hở để nắm bí mật của Đảng, bí mật của các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội. 

v  Tính tỉ mỉ

Nội dung công việc hằng ngày đòi hỏi phải cụ thể đến từng chi tiết. Vì vậy cán bộ văn thư phải có tính tỉ mỉ. Tính tỉ mỉ phải được thể hiện trên các nội dung:

- Bất cứ công việc nào đều phải thực hiện hoàn chỉnh đến từng chi tiết nhỏ, không được bỏ qua bất cứ một chi tiết nào dù là nhỏ nhất, đặc biệt đối với việc thống kê và kiểm tra các nhiệm vụ, ghi chép và chuyển những lời nhắn v.v...

- Không được bỏ sót bất cứ công việc nào trong nhiệm vụ thường ngày cũng như đối với công việc đột xuất mới nảy sinh. 

v  Tính thận trọng

Trước khi làm một việc gì hoặc đề xuất một việc gì đều phải suy xét một cách thận trọng, đặc biệt đối với việc phát hiện những sai sót của cán bộ trong các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội về công tác văn thư; những trường hợp nghi ngờ văn bản giấy tờ giả mạo, những nghi vấn về việc sử dụng con dấu không đúng quy định. Tính thận trọng sẽ giúp cán bộ văn thư có được những ý kiến chắc chắn, tránh phạm phải sai lầm. 

v  Tính ngăn nắp, gọn gàng

Sự ngăn nắp gọn gàng phải luôn luôn thường trực đối với người cán bộ văn thư. Cán bộ văn thư luôn tiếp xúc với văn bản giấy tờ, nội dung công việc lại phức tạp, nếu không gọn gàng ngăn nắp thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến công việc.

 Mặt khác, phòng làm việc của văn thư không chỉ một mình cán bộ văn thư làm việc mà còn là nơi có nhiều người đến liên hệ công tác như xin cấp giấy giới thiệu, tra tìm văn bản, đóng dấu giấy tờ v.v... Nếu không trật tự ngăn nắp sẽ gây ấn tượng không tốt đối với cán bộ văn thư.  

v  Độ tin cậy

Cán bộ văn thư là người tiếp xúc với văn bản, nắm được nội dung hoạt động của cơ quan. Vì vậy người văn thư luôn luôn phải thể hiện độ tin cậy. Do có nhiều công việc nên lãnh đạo không thể quan tâm và kiểm tra hết mọi công việc của văn thư. Phần lớn lãnh đạo đều tin tưởng ở văn thư. Vì vậy, cán bộ văn thư phải giữ vững sự tin tưởng đó để lãnh đạo có thể yên tâm làm việc.

       Mặt khác, người cán bộ văn thư phải được đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn và luôn luôn bảo đảm nghiệp vụ không sai sót. Điều đó làm cho cán bộ lãnh đạo yên tâm và tin cậy cán bộ văn thư.

v  Tính nguyên tắc

Nội dung nghiệp vụ văn thư phải được thực hiện theo chế độ quy định của Đảng, Nhà nước và của cơ quan, trước hết là các quy định của cơ quan, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị-xã hội như: chế độ bảo vệ bí mật, quy định về công tác văn thư, lưu trữ, quy định về quản lý và sử dụng con dấu, v.v... Dù bất cứ lúc nào và hoàn cảnh nào người cán bộ văn thư phải giữ đúng nguyên tắc, không được phép thay đổi hoặc làm trái quy định. Đặc biệt người cán bộ văn thư phải có ý thức rằng không có bất cứ một ngoại lệ nào trong các quy định.

………………………………………

v  Tính tế nhị 

Tính tế nhị sẽ giúp cho cán bộ văn thư ngày càng chiếm được lòng tin và sự yêu mến của bạn bè đồng nghiệp và mọi người trong cơ quan, tổ chức Đảng. Điều đó giúp cho người cán bộ văn thư tạo được bầu không khí thoải mái trong phòng làm việc của mình. Đó cũng là một trong những điều kiện để nâng cao hiệu quả trong công việc.

 

 

Câu 3: Anh/Chị hãy nêu khái niệm Quyết định hành chính? Trình bày các yêu cầu về tính hợp pháp và tính hợp lý của Quyết định hành chính. Tại sao nói Quyết định hành chính mang tính quyền lực nhà nước.

Trả lời:

1.      Khái niệm Quyết định hành chính:………………………………….

2.      Yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lý của quyết định hành chính

a. Tính hợp pháp quyết định hành chính

- QĐHC phải được ban hành bởi những chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện quyền hành pháp.

- QĐHC phải phù hợp với luật về nội dung cũng như mục đích bởi lẽ đây là các quyết định dưới luật.

- Phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục và hình thức do pháp luật quy định.

b. Tính hợp lý của quyết định hành chính

- Phải đảm bảo được lợi ích của NN và nguyện vọng của nhân dân, không được tách rời giữa lợi ích của NN với nguyện vọng của nhân dân.

- Phải xuất phát từ yêu cầu khách quan của việc thực hiện nhiệm vụ quản lý HCNN, tuyệt đối không xuất phái từ ý chí chủ quan của chủ quan của chủ thể ra quyết định.

- Ngôn ngữ phải rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, chính xác, không đa nghĩa

- Quyết định hành chính phải có tính dự báo

- Quyết định HC phải có tính khả thi.

3. Tại sao nói Quyết định hành chính mang tính quyền lực nhà nước. Vì Quyết định hành chính thể hiện:

+ Tính quyền lực NN ………………………………….

+ Tính quyền lực còn được thể hiện…………………………….

+ Quyết định HC được đảm bảo ………………………………..

 

Câu 4: Anh/Chị hãy trình bày khái niệm văn bản đi. Nghiệp vụ tổ chức, quản lý văn bản đi gồm những nội dung nào? Phân tích nội dung trình văn bản đi.

Trả lời:

1. Khái niệm văn bản đi: ………………………………

2. Nghiệp vụ tổ chức quản lý văn bản đi gồm 6 nội dung (hs tự liệt kê)………..

 

3. Phân tích nội dung trình văn bản đi

a). Quy định về trình văn bản

Các văn bản đi của cơ quan thông thường được giao cho các chuyên viên am hiểu về từng lĩnh vực chuyên môn chuẩn bị, soạn thảo

Trình ký văn bản thường gặp hai trường hợp sau:

Đối với các văn bản thông thường nội dung không phức tạp thì chỉ cần trình văn bản in đã được kiểm tra kỹ về nội dung, thể thức cho người có thẩm quyền để ký chính thức.  

Đối với các văn bản có nội dung phong phú, phức tạp, khi trình cho người có thẩm quyền ký nhất thiết phải kèm theo các văn bản có liên quan (gọi chung là hồ sơ trình ký) để người ký thẩm tra lại nội dung văn bản khi cần thiết.

Văn bản trước khi trình cho người có thẩm quyền phải được kiểm tra kỹ về thể thức, nội dung, có chữ ký tắt của người phụ trách đơn vị soạn thảo văn bản.  

b). Quy định về thẩm quyền ký văn bản

            - Ở cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản của cơ quan, tổ chức. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT) các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.  

            - Ở cơ quan tổ chức làm việc theo chế độ tập thể

            Đối với những vấn đề quan trọng của cơ quan, tổ chức mà theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của tổ chưc phải được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số…

            Đối với những vấn đề khác, việc ký văn bản được quy định giống như các cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng.

            Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thể ủy quyền cho một cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa ủy quyền (TUQ) một số văn bản mà mình phải ký.