ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN THỰC HÀNH – NGÀNH KẾ TOÁN

Câu hỏi số 1:

Doanh nghiệp Hùng Linh có các tài liệu sau:

+ Địa chỉ: Tổ 1 - Thị trấn Thạch Thất – Hà Nội, ĐT: 043 866 66 88

+ MST: 01013105358, Số TK: 1000002130000115 Tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện Thạch Thất – Hà Nội

+ Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các mặt hàng hóa và dịch vụ thuế suất 10%

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. + Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

+ Sản phẩm của công ty: Quần áo

 I/ Số dư đầu kỳ các tài khoản (ngày 01/01/N):

TK 112: 700.000.000 

TK 131: 160.000.000 (Công ty V&V:120.000.000, Công ty Trường Sinh: 40.000000)

TK 152: 240.000.000(VLC: 2000m x 100.000đ/m (vải)  VLP: 1000 cái x 40.000đ/cái (Dây kéo)

TK 155: 150.000.000 (Áo gió: 500 cái x 300.000đ/ cái)

II/ Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N như sau (ĐVT: đồng). 1. Ngày 08/01, xuất kho vật liệu chính và phụ dùng cho sản xuất sản phẩm áo:

 Vải áo gió khổ 1,6m: 1.900 m (VL chính);­ Dây kéo loại 0,45m: 700 cái (VL phụ) Kế toán đã lập phiếu xuất kho vật liệu số 01/VL. Người nhận: Trần Văn Vỹ 2. Ngày 10/01 Công ty V &V  trả tiền mua hàng kỳ trước, đã nhận giấy báo Có của Ngân hàng ACB số 23/GBC, số tiền: 120.000.000. Số tài khoản của Công ty T &T tại Ngân hàng ACB: 35213521 3. Ngày 15/01 nhập kho nguyên vật liệu của Công ty Thuận Thành :

Vải áo gió khổ 1,6m : giá mua chưa thuế GTGT: 95.000 đ/m, số lượng: 2500 m

Dây kéo loại 0,45 m: 300 cái x 45.000 đ/cái Thuế suất thuế GTGT là 10% tính trên giá mua chưa thuế.Công ty đã nhận được hoá đơn GTGT số 21345  ngày 15/01/N. Mã số  thuế:  0400465821.Hàng giao đầy đủ, công ty đã làm thủ  tục nhập vào kho của Công ty theo phiếu nhập kho vật liệu số 01/VL. Công ty chưa trả tiền người bán. 4. Ngày 18/01 xuất bán cho công ty Trường Sinh (MST:  0400521354): 250 cái áo gió, giá bán chưa thuế  GTGT là:  580.000 đ/cái, thuế  suất thuế  GTGT: 10%. Công ty Trường Sinh chưa trả tiền.Công ty đã lập phiếu xuất kho thành phẩm số 02/TP và hoá đơn GTGT số 325143 ngày 18/01. 

Yêu cầu:

1, Lập các chứng từ gốc liên quan đến tình hình trên?

2, Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu: Vải áo gió?

3, Ghi sổ TGNH?

4, Ghi Sổ Nhật ký chung?                                   

5, Ghi sổ cái tài khoản 155 ?

 

Câu hỏi số 2:

Doanh nghiệp Thảo Linh có các tài liệu sau:

+ Địa chỉ:  Khu công nghiệp Hòa Khánh -­ TP Đà Nẵng

+ MST: 010135373, Số TK: 106 ­ 10 ­ 00 ­ 000022 Tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT TP Đà Nẵng

+ Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. các mặt hàng hóa và dịch vụ thuế suất 10%.

+Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. + Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

+ Sản phẩm của công ty: Tủ nhựa

I.                   Số dư cuối ngày 31/12/N­1 của một số tài khoản như sau:

TK 111: 30.000.000

TK 131 (dư Nợ): 16.000.000  (Công ty Việt Anh)

TK 152: 150.000.000 (Nhựa: SL: 300, ĐG: 500.000)

TK 155:  30.000.000 ( Tủ nhựa: SL: 30, ĐG: 1.000.000)

II.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm N như sau:

1.Ngày 2: Mua sơn màu của công ty Việt Anh số  lượng là 10 thùng có đơn giá thanh 

toán là  1.100.000  (trong đó thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn GTGT số 112345 lập 

ngày 2. Sơn màu đã nhập kho đủ  theo phiếu nhập kho số 01/VL Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Hải 2.Ngày 5: Xuất kho nhựa dùng sản xuất tủ nhựa, số lượng 200 thùng theo phiếu xuất 

số 01 VL Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Linh 3.Ngày 7: Xuất kho 20 cái tủ  nhựa bán trực tiếp cho công ty Minh Trang theo đơn giá   bán chưa  thuế  là 1.400.000, thuế  GTGT 10%. Công ty Minh Trang chưa trả  tiền. Kếtoán lập phiếu xuất  kho số 02/TP và Hóa đơn GTGT số 123456 Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Minh

 4.Ngày 8: Công ty TNHH Việt Anh trả nợ bằng tiền mặt 16.000.000 (Phiếu thu 01)

Yêu cầu:

1, Lập các chứng từ gốc liên quan đến tình hình trên?

2, Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu: Sơn màu?

3, Ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt?

4, Ghi Sổ Nhật ký chung?

5, Ghi sổ cái tài khoản 155 ?

Câu hỏi số 3:

Doanh nghiệp Hồng Đăng có các tài liệu sau:

+ Địa chỉ:  Số 25­ Trần Hưng Đạo­ Hà Nội

+ MST: 0102432169, Số TK: 1100013589 Tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT TP Hà Nội

+ Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. các mặt hàng hóa và dịch vụ thuế suất 10%.

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

+ Sản phẩm của công ty: Quần áo

I. Số dư đầu tháng 01/N

TK 112: 900.000.000

TK 152: 340.300.000  ­ Nguyên vật liệu chính:    332.500.000 + Vải kaki: Số lượng: 2.000m Đơn giá: 80.000đ/m + Vải thô:  Số lượng: 2.500m Đơn giá: 45.000đ/m + Vải bông trần:  Số lượng: 1.000m Đơn giá: 60.000đ/m ­ Nguyên vật liệu phụ: 7.800.000 + Chỉ may:  Số lượng: 1.300 cuộn Đơn giá: 6.000đ/cuộn

TK 155:  270.000.000đ

( Quần kaki: Số lượng: 1.200 chiếcĐG: 150.000đ/chiếc 

Quần thô:  Số lượng: 1.000 chiếc ĐG: 90.000đ/chiếc)

II. Số phát sinh trong tháng01/N

1. Ngày 2/1, chị Lê Thanh Thúy (phòng kế hoạch) mua 4.000m vải kaki đã nhập kho 

theo hóa đơn  GTGT số 000521, đơn giá mua chưa thuế 80.000đ/m, thuế GTGT 10% 

chưa trả Công ty Thành Bích  (địa chỉ 135 Xuân ThủyCầu Giấy Hà Nội, MST: 0122345897). Chi phí vận chuyển hàng về kho  thanh toán bằng tiền mặt 600.000đ theo phiếu chi 

số 01. Phiếu nhập kho số 01. 2. Ngày 04/01, anh Trần Thanh Hồng mua 1.000m vải bông đã nhập kho đủ từ Công ty 

Hương Bình (địa  chỉ 234 Nguyễn Chí Thanh Hà Nội, MST: 0123423456) theo hóa đơn GTGT số 005467, đơn giá muachưa thuế: 70.000đ/m, thuế GTGT 10%, đã thanh toán 

theo giấy báo nợ số 15 ngày 04/01. Phiếu nhập kho số 02 

3. Phiếu xuất kho số 01 ngày 10/01 xuất kho 2.000m vải kaki để may quần kaki, 1.900m 

vải thô để  may quần thô.

4. Ngày 20/01 xuất bán trực tiếp 1.000 chiếcquần kaki theo hóa đơn GTGT số 000978 

cho công ty Hương   Xuân (địa chỉ  Khu công nghiệp An Xá TP NamĐịnh, MST: 0600034577), khách hàng chấp nhận  thanh toán theo đơn giá chưa thuế: 280.000đ/sp, thuế GTGT: 10%. Phiếu xuất kho số 02.

Yêu cầu:

1, Lập các chứng từ gốc liên quan đến tình hình trên?

2, Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu: Vải Kaki?

3, Ghi sổ TGNH?

4, Ghi Sổ Nhật ký chung?

5, Ghi sổ cái tài khoản 155 ?

 

Câu hỏi số 4:

Doanh nghiệp Hùng Cường có các tài liệu sau:

+ Địa chỉ:  Khu công nghiệp Chương Mỹ - Hà Nội

+ MST: 0102077853 , Số TK: 106 ­ 10 ­ 00 ­ 000044 Tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT TP Hà Nội

+ Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. các mặt hàng hóa và dịch vụ thuế suất 10%.

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. + Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

+ Sản phẩm của công ty: Dép nhựa

(Đơn vị: Đồng)

I.                   Số dư đầu năm N của các TK như sau: 

 TK 111: 120.000.000

TK 152 (hạt nhựa PVC: 200.000kg): 2.000.000

TK 155 (Dép nhựa: 1.000 đôi): 70.000.000

II. Trong tháng 1/N, Doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát sinh sau đây:

1.Ngày 04/01 (Phiếu thu số 01): Công ty TNHH Thành Hoa trả  nợ  19.000.000 (địa 

chỉ: 33  Nguyễn Đức Cảnh ­– Hai Bà Trưng – Hà Nội);  người nhận: Đỗ Thị Vân

2.Ngày 05/01 (PNK số  01): Nhập kho 30.000Kg hạt nhựa PVC của Công ty Bình Trang đơn giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10/kg (người nhập: Thủ kho Nguyễn Thị Nhi). 

 3.   Ngày 10/01 (PXK số  01): Xuất 100.000 Kg hạt nhựa PVC  để  sản xuất dép nhựa. Người nhận: Trần Văn Huynh ­ Quản đốc phân xưởng .

4. Ngày 19/01 (PXK số  02): Xuất kho bán 500 đôi dép nhựa cho Công ty TNHH Thành Hoa (địa chỉ: 33  Nguyễn Đức Cảnh -  Hai Bà Trưng – Hà Nội)  MST:  0100128956)  theo hóa  đơn GTGT 556: Giá bán chưa có thuế GTGT là 120.000/ 1 đôi, thuế  GTGT phải nộp 10% . Người nhận hàng:  Phạm Thị Minh  

Yêu cầu:

1, Lập các chứng từ gốc liên quan đến tình hình trên? (4 điểm)

2, Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu: Hạt nhựa PVC? (2 điểm)

3, Ghi sổ Kế toán chi tiết tiền mặt? (2 điểm)

4, Ghi Sổ Nhật ký chung? (1 điểm)

5, Ghi sổ cái tài khoản 155 (1 điểm)?

Câu hỏi số 5:  (THI ĐỢT 2/2021)

Doanh nghiệp Trang Nhung có các tài liệu sau:

+ Địa chỉ:  Lê Duẩn- Đống Đa – Hà Nội

+ MST: 0102366546 , Số TK: 22100000254456 tại Ngân hàng NN&PTNT Hà Nội + Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. các mặt hàng hóa và dịch vụ thuế suất 10%.

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. + Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

+ Sản phẩm của công ty: Dép nhựa

 I/ Dư đầu tháng 01/N các tài khoản:

TK 112:    1.653.780.000         

TK 152  (Hạt nhựa PVC:  2.000Kg, ĐG:  80.000đ/kg; Hạt nhựa HTDE: 1.500 Kg, ĐG: 60.000đ/ Kg):250.000.000 

TK 155( Que hàn: 10.000kg, ĐG: 60.000): 600.000.000 

TK 331: 70.000.000 (Công ty Sơn Hải Phòng)

II/ Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

1.Ngày 02 tháng 01 Mua vật tư từ Công ty nhựa Tiền Phong số  70  Ngô Quyền – Đống ĐaHàNội 2.000kg  hạt  nhựa   PVC giá  chưa   thuế  78.000đ/kg  và 1.900kg  hạt nhựa   HTDE giá chưa thuế 60.000đ/kg, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Hóa đơn 

số  0076539 ngày 01 tháng 01năm N. Doanh nghiệp đã nhập kho đủ  theo phiếu nhập   kho số 01.

2.Ngày 04 tháng 01 Chuyển khoản (giấy báo nợ  số  21) thanh toán cho Công ty Sơn hải  Phòng 70.000.000đ. 

3.Ngày 10 tháng 01, Phiếu xuất kho số  01 Xuất kho vật liệu cho sản xuất sản phẩm: 1.600kg hạt nhựa PVC và 700kg hạt nhựa HTDE. 

4.Ngày 15 tháng 01, Phiếu xuất kho số 02 Xuất bán trực tiếp cho công ty TM Linh Giang.  Địa chỉ  46 Trần Nhân Tông – Hoàn Kiếm – Hà Nội mã số  thuế  0100378279 cụ  thể:   6.000kg que hàn giá chưa thuế  100.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa thu được tiền (theo Hoá đơn GTGT 004558 ngày 05  tháng 12 năm N)

Yêu cầu:

1, Lập các chứng từ gốc liên quan đến tình hình trên?

2, Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu: Hạt nhựa PVC?

3, Ghi sổ TGNH?

4, Ghi Sổ Nhật ký chung?

5, Ghi sổ cái tài khoản 155 ?