HƯỚNG DẪN

 

Câu 1: Vì sao pháp luật mang tính giai cấp và xã hội? Phân tích các hình thức pháp luật?

* Khái niệm bản chất của pháp luật: gồm tính giai cấp và tính xã hội sâu sắc

-Tính giai cấp là thuộc tính không thể thiếu của pháp luật

Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị

Pháp luật do cơ sở kinh tế của giai cấp cầm quyền quy định

Thông qua pháp luật, giai cấp cầm quyền tác động vào quan hệ xã hội và bảo đảm cho quan hệ xã hội vận động trong một trật tự theo ý chí của giai cấp đó.

-  Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội.

Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp xã hội,  được các cá nhân, các cộng đồng dân cư, các tầng lớp khác nhau trong xã hội chấp nhận, coi là chuẩn mực, là quy tắc xử sự chung.

Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội.

*Từ những phân tích trên, pháp luật mang tính giai cấp và xã hội vì pháp luật tuy do giai cấp thống trị ban hành nhưng nó cũng đại diện cho toàn xã hội nên nó cũng mang tính xã hội

Ngoài ra, tùy từng mức độ pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các giai tầng khác nhau trong xã hội

* Phân tích các hình thức xuất hiện pháp luật :

- Khái niệm: ............................................

Trong lịch sử đã có ba hình thức pháp luật là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản pháp luật

+ Tập quán pháp: ..............................................

Đây là hình thức pháp luật ra đời sớm nhất

Tập quán có nguồn gốc lâu đời nên việc áp dụng tập quán đã trở thành thói quen thuần thục của người dân, dễ dàng thuận lợi.

Mặt khác, nó mang tính cục bộ nên hạn chế sự phổ biến và có hình  thức truyền miệng nên việc áp dụng nó không đảm bảo tính thống nhất.

Không được áp dụng ở phạm vi rộng

+ Tiền lệ pháp: ...........................................................

Tuy nhiên do có nguồn gốc không phải từ kết quả trực tiếp của hoạt động xây dựng pháp luật nên việc áp dụng tiền lệ pháp thường được ít giải thích, hướng dẫn.

Tiền lệ pháp có tính máy móc, rập khuôn, thiếu linh hoạt

+ Văn bản quy phạm pháp luật: ..................................................................

Ưu điểm là ................................................................

Câu 2: Cho quy phạm pháp luật sau:

            Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng (Khoản 1, Điều 27 Luật Viên chức)

1.    Xét theo tiêu chí đối tượng điều chỉnh thì đây là loại quy phạm pháp luật lĩnh vực gì? Giải thích.

Đây là quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hành chính. Vì căn cứ đối tượng điều chỉnh trong quy phạm là viên chức và quy phạm trên quy định chế độ tập sự của viên chức, là đối tượng thuộc sự điều chỉnh của pháp luật hành chính.

Quy phạm pháp luật trên được trình trong một điều luật, cụ thể là tại khoản 1, Điều 27 Luật Viên chức.

2. Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật trên.

Cấu trúc của quy phạm pháp luật chính là những thành phần tạo nên quy phạm có liên quan mật thiết với nhau.

Quy phạm pháp luật trên gồm 2 bộ phận cấu thành: giả định và quy định

Giả định là “Người trúng tuyển viên chức” đã trả lời cho câu hỏi ai, trong điều kiện nào

Quy định “phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng” đã nêu được những xử sự mà chủ thể phải thực hiện trong điều kiện được nêu tại phần giả định

Câu 3: Những khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích và nêu ví dụ

a. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Nhà nước chỉ xuất hiện khi có những điều kiện nhất định.

Khẳng định đúng

Giải thích:..............................................................................

b. Quy phạm pháp luật luôn luôn đầy đủ ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài.

Khẳng định sai

Giải thích:..............................................................................

Câu 4: Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế? Trình bày các hình thức pháp luật ở Việt Nam hiện nay?

*Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:

Khái niệm quan hệ pháp luật: ........................................................................

Giữa pháp luật là kinh tế có mối tác động tương tác hữu cơ lẫn nhau

Pháp luật phụ thuộc vào cơ sở kinh tế, cơ cấu kinh tế quyết định cơ cấu pháp luật

Khi chế độ kinh tế có những thay đổi căn bản thì sớm hoặc muộn sẽ kéo theo sự thay đổi của pháp luật

Pháp luật là hình thức ghi nhận sự biến đổi của các quan hệ kinh tế, phản ánh trình độ phát triển của kinh tế

Mặc dù pháp luật có tính độc lập tương đối nên nó tác động trở lại đối với sự phát triển của kinh tế theo hai chiều hướng: tích cực và tiêu cực.

Pháp luật phản ánh chính xác kịp thời sự vận động của các quan hệ kinh tế nó sẽ thúc đẩy sự phát triển của kinh tế

Ngược lại, khi không thỏa mãn điều kiện trên pháp luật sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế

*Các hình thức pháp luật ở Việt Nam hiện nay: Là cách thức mà nhà nước sử dụng để nâng ý chí của số đông nhân dân lao động lên thành pháp luật

+ Văn bản quy phạm pháp luật: là do văn bản do những chủ thể có thẩm quyền ban hành.

Gồm: .................................................................................................

Việc áp dụng một quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phụ thuộc vào hiệu lực thực tế của văn bản đó.

Trên thực tê, số lượng văn bản quy phạm pháp luật lớn, do nhiều chủ thể có thẩm quyền ban hành.

+  Tập quán pháp: ...............................................................................................

Tập quán nước ta chưa được sử dụng nhiều, do tính cục bộ, tản ạn, không linh hoạt

Do cấu trúc làng, xã, thôn, bẩn đã gắn chặt với phong tục tập quán từ lâu nên hình thành nên những quy tắc xử sự chung cho cộng đồng.

Câu 5: Phân tích khái niệm nhà nước pháp quyền? Hãy nêu các phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa ở Việt nam hiện nay

*Khái niệm nhà nước pháp quyền:......................................................

Nhà nước pháp quyền có những đặc điểm khá riêng biệt so với cách tiếp cận về nhà nước truyền thống.

Thứ nhất, quyền lực nhà nước phải được tổ chức một cách hợp lý trên cơ sở của pháp luật;

Thứ hai, phải có một hệ thống pháp luật tốt được xây dựng trên cơ sở khách quan của các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể;

Thứ ba, đồng thời cũng là yếu tố căn bản nhất, là quyền con người phải được thực hiện và bảo đảm ở mức độ cao nhất.

* Các phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay:

Ở Việt Nam tư tưởng về Nhà nước pháp quyền đã xuất hiện từ khá sớm, được thể hiện đậm nét trong tư tưởng Hồ Chí Minh, rõ nét nhất qua văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ, khóa VII-1994, qua các bản Hiến pháp 1992, 2013. Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt nam gồm:

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, quyết định những vấn đề cơ bản, quan trọng của đất nước.

Nhà nước ban hành pháp luật, tổ chức, quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

 Đảng, nhà nước và cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hệ thống chính trị, mọi công dân, mọi tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,  mọi đơn vị,  lực lượng vũ trang nhân dân phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện hiến pháp và pháp luật.

Nhà nước phục vụ nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, tôn trọng lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.

Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, chăm lo hạnh phúc, sự phát triển tự do của mỗi người

Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, sự giám sát và sự phản biện xã hội  của nhân dân.

Câu 6: Những nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?

a.       Nhà nước chỉ tiến hành quản lý xã hội bằng công cụ duy nhất là pháp luật.

Khẳng định Sai

Giải thích:..............................................................................

b.      Trong mối quan hệ với kinh tế thì pháp luật đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế.

Khẳng định: Sai

Giải thích:..............................................................................

 

c.       Mỗi kiểu nhà nước có một hình thức chính thể

Khẳng định: Sai

Giải thích:..............................................................................

 

Câu 7: Trình bày bản chất nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Các loại cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước ta hiện nay.

* Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam: Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân. Đó là giai cấp phát động,  lãnh đạo cuộc cách mạng, thiết lập nên kiểu nhà nước mới tiến bộ của nhân dân lao động. Biểu hiện:

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

+ Dân chủ là thuộc tính của nhà nước, là hình thức tổ chức nhà nước, đồng thời là phương thức vận hành quyền lực nhà nước

+ Nhà nước là một thiết chế thống nhất, đoàn kết các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam

+ Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ vì sự ổn định, phát triển bền vững

* Các loại cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước ta hiện nay: theo Hiến pháp 2013

+ Cơ quan quyền lực nhà nước:………………………………………………………..

+  Cơ quan quản lý nhà nước: …………………………………………………………

+ Cơ quan xét xử : …………………………………………………………

+ Cơ quan kiểm sát : …………………………………………………………

+ Chủ tịch nước: …………………………………………………………

Câu 8: Vì sao khẳng định nhà nước ta là công cụ hữu hiệu để thực hiện quyền lực nhân dân ở nước ta?

Nhà nước là chủ thể duy nhất có chủ quyền quốc gia để thực hiện quyền lực nhân dân trong quan hệ đối ngoại với các quốc gia, dân tộc khác và tổ chức Liên hợp quốc

Là đại diện tập trung nhất cho các tầng lớp, các giai cấp chủ yếu trong xã hội

Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quyền lực nhân dân trên thực tế

Giúp điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng phù hợp với lợi ích của việc thực hiện quyền lực nhân dân

Nhà nước sở hữu tư liệu sản xuất cơ bản trong xã hội,

Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn lực tài chính lớn nhất để giải quyết các vấn đề dân sinh, đảm bảo sự ổn định và các tổ chức khác

Nhà nước có bộ máy chuyên nghiệp thể chế hóa quyền lực nhân dân, thực hiện quản lý xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, công dân và các tổ chức khác.

Yếu tố quan trọng của nhà nước thể hiện ở sức mạnh cưỡng chế

Nhà nước có quân đội, cảnh sát nhà tù và các công cụ trấn áp vật chất khác để bảo vệ chế độ XHCN

Bảo đảm quyền lực nhân dân, ngăn chặn các hành vi phương hại đến lợi ích của công dân, nhà nước và xã hội.

Nhà nước thực hiện điều tiết nền kinh tế, đảm bảo cho nó phát triển vì lợi ích chung của nhân dân

Nhà nước là thiết chế duy nhất trong xã hội có chủ quyền. Trong hệ thống chính trị, chỉ duy nhất nhà nước được coi là chủ thể công pháp quốc tế.

Câu 9: Những nhận định sau đúng hay sai? Giải thích

a.    Nguyên nhân xuất hiện Nhà nước cũng chính là nguyên nhân xuất hiện pháp luật

Nhận định Đúng

Giải thích:..............................................................................

 

b.    Trong mọi trường hợp việc tước đoạt tính mạng người khác đều vi phạm pháp luật.

Nhận định sai

Giải thích:..............................................................................

Câu 10: Phân tích nội dung các chức năng cơ bản của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chức năng tổ chức quản lý kinh tế

+ Đây là chức năng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển của nhà nước

+ Tạo điều kiện thiết yếu đảm bảo cho nhà nước có khả năng hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu đặt ra.

Chức năng tổ chức, quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ

+ Chức năng này có nội dung rất rộng, không kém phần phức tạp, thể hiện ở ba phương diện: văn hóa, giáo dục và khoa học, công nghệ

+ Nhằm nâng cao đời sống văn hóa, bồi dưỡng nhân lực và khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ

Chức năng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

+ Là tạo lập điều kiện thiết yếu để thực hiện nội dung các chức năng cơ bản khác của nhà nước

+ Cụ thể là đảm bảo sự ổn định của chế độ chính trị, đập tan các âm mưu gây rối, phá hoạt của thù trong giặc ngoài

Chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức

+ Nhà nước không chỉ ghi nhận quyền, lợi ích của công dân, tổ chức trong pháp luật mà bảo vệ và bảo đảm thực hiện hiệu quả trên thực tế.

+ Cụ thể các quyền, lợi ích của công dân; khuyến khích công dân và thường xuyên kiểm tra, xử lý các hành vi phương hại đền người dân.

Chức năng bảo vệ tổ quốc

+ Là nghĩa vụ thiêng liêng của mọi công dân Việt Nam trong và ngoài nước

Chức năng thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác với các quốc gia, dân tộc khác vì hòa bình, tiến bộ và phát triển.

+ Đây là chức năng đối ngoại quan trọng của nhà nước ta, thiết lập củng cố quan hệ hợp tác với các quốc gia các dân tộc trong khu vực và trên thế giới.

Câu 11: Vì sao khẳng định nhà nước là thiết chế biểu hiện tập trung của quyền lực nhân dân ở nước ta?

- Trong chế độ XHCN, quyền lực chính trị của giai cấp công nhân với tính cách là giai cấp cầm quyền thống nhất, hữu cơ với quyền lực của nhân dân và quyền lực nhà nước

- Từ mục đích tôn chỉ của Đảng là tiến hành cách mạng vì nhân dân, vì dân tộc, xóa bỏ áp bức vì công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta tiến hành cuộc cách mạng XHCN lập nên nhà nước mới của mình.

- Đây thực sự là nhà nước của dân, do dân và vì dân

- Nhân dân là chủ thể quyền lực nhà nước, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

- Nhân dân thiết lập bộ máy nhà nước, đồng thời ủy thác một phần quyền chính trị của mình cho các cơ quan nhà nước thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên thực tế.

- Trong các tổ chức của hệ thống chính trị, chỉ mỗi nhà nước có cơ quan đại diện đại biểu cho nhân dân (Quốc Hội, Hội đồng nhân dân)

- Đây là hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước thay mặt cho nhân dân quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước hoặc các địa phương.

- Các đại biểu của dân là cầu nối phản ánh tập trung ý chí nguyện vọng của nhân dân đối với nhà nước để xây dựng những chính sách, giải pháp phù hợp với nhu cầu thực tế.

- Nhà nước có đầy đủ các phương tiện vật chất cần thiết để thực hiện vai trò của mình.

- Nhà nước là thiết chế duy nhất trong xã hội có chủ quyền, là chỉ thể công pháp quốc tế.

- Ý chí của người dân không chỉ được thể hiện trong nước mà cả trong quan hệ với các quốc gia khác.

Câu 12: Trình bày hình thức Nhà nước: khái niệm, các thành tố cơ bản của hình thức Nhà nước, các yếu tố quy định, tác động đến hình thức Nhà nước? Nêu ví dụ?

– Định nghĩa: ……………………………………………

– Được cấu thành từ 3 yếu tố:

+ hình thức chính thể

+ hình thức cấu trúc Nhà nước

+ chế độ chính trị.

- Các yếu tố quy định, tác động đến hình thức Nhà nước:

Kiểu Nhà nước là yếu tố quyết định, vì hình thức Nhà nước phuj thuộc trực tiếp vào cơ sở kinh tế và bản chất giai cấp của nó.

Tương quan lực lượng giai cấp

Đặc điểm lịch sử, truyền thống, bối cảnh quốc tế, xu thế của thời đại.

Ví dụ: ………………….

 

Câu 13: Trình bày các chức năng của pháp luật, liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.

 

1. Chức năng của pháp luật: Gồm 3 chức năng:

 

– Chức năng điều chỉnh của pháp luật: ………………………..

 

– Chức năng bảo vệ: …………………………………

 

– Chức năng giáo dục của pháp luật:  ………………………….

 

2. Liên hệ:

 

– Chức năng điều chỉnh của pháp luật: …………………………….

 

– Chức năng bảo vệ: ……………………………………………

 

– Chức năng giáo dục của pháp luật ………………………………..

 

Câu 14: Những nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?

 

1.       Ý thức của pháp luật được cấu thành từ: Ý thức pháp luật thông thường, ý thức pháp luật có tính lý luận khoa học và ý thức pháp luật nghề nghiệp.

Khẳng định Sai.

Giải thích:..............................................................................

 

2.      Một quy phạm pháp luật có thể khuyết 3 yếu tố: Giả định, quy định và chế tài.

Khẳng định Sai.

Giải thích:..............................................................................

3.      Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời khi các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ và quan hệ sản xuất dựa trên sự công hữu về tư liệu sản xuất.

Khẳng định Đúng.

Giải thích:..............................................................................

4.      Tiền lệ pháp không phải là một hình thức pháp luật chính yếu ở Việt Nam.

Khẳng định Đúng.

Giải thích:..............................................................................

5.      Trong lịch sử loài người chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới được coi là hình thức của pháp luật.

Khẳng định Sai.

Giải thích:..............................................................................

6.      Tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan lập pháp.

Khẳng định Sai.

Giải thích:..............................................................................

7.      Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực pháp lý.

Khẳng định Sai.

Giải thích:..............................................................................

8.      Tương ứng với mổi hình thái kinh tế xã hội là một kiểu nhà nước.

Khẳng định Sai.

Giải thích:..............................................................................

9.      Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam không áp dụng học thuyết tam quyền phân lập.

Khẳng định Sai.

Giải thích:..............................................................................