HƯỚNG DẪN

 

Câu 1: Anh (chị) hãy nêu nguyên tắc chế tạo nam châm vĩnh cửu. Để chế tạo nam châm vĩnh cửu cần những dụng cụ gì? Thực hiện các bước để chế tạo nam châm vĩnh cửu.

 

+  Nguyên tắc của chế tạo nam châm vĩnhcửu

Các vật liệu từ khi đặt nó trong từ trường của một vật khác (ví dụ nam châm vĩnh cửu, nam châm điện) thì chúng bị nhiễm từ. Sau khi bị nhiễm từ, đặc biệt loại vật liệu bằng thép sẽ giữ được từ tính lâu dài, còn sắt non sẽ bị mất từ tính nhanh. Dựa trên tính chất đó, người ta  có thể chế tạo nam châm vĩnh cửu, bằng cách cho thép nhiễm từ, sau đó nó sẽ là nam châm vĩnh cửu. Tính bền vững của từ tính phụ thuộc vào độ nhiễm từ và tính chất của vật liệu (vật liệu từ bằng thép đặcbiệt).

+ Dụng cụ thựchành cần thiết:

- Bộ nguồn có thể thay đổi điện áp từ 0 đến15V.

-  Ống dây A có khoảng 200 vòng quấn trên lõi nhựa rỗng đường kính khoảng 1cm. Đây là ống dây dùng để tạo từ trường nhiễm từ cho hai đoạn nhỏ thép vàđồng.

- Ống dây B có hai phần quấn trên ống nhựa đường kính khoảng 5cm, có khoét rỗng ở giữa của hai phần cuộn dây (số vòng khoảng 300 với đường kính dây 0,2mm). Trên ống dây có sẵn một thanh cầu bắc ngang phần khoét rỗng và có một đoạn dây chỉ để buộc thanh bị nhiễm từ (xem hìnhảnh).

- Hai đoạn vật liệu, một bằng thép và một bằng đồng, dài khoảng 3,5cm, đường kính 0,5mm. Đây là hai đoạn dùng để nhiễm từ, tức là chúng có thể trở thành nam châm hay không sau khi nhiễmtừ.

- Cầu daonhỏ.

Các bước thựchành

- Nối hai đầu cuộn dây A với nguồn một chiều mức 3V theo sơđồ.

Đặt đồng thời cả hai đoạn thép và đồng vào trong lòng ống dây. Bật nguồn điện, cho chạy khoảng 2 phút thì lấy hai đoạn thép và đồng ra ngoài, sau đó tắt nguồn. Theo nhận xét  thì hai đoạn đó có thể đã được nhiễm từ, những đoạn vật liệu nào sẽ trở thành nam châm vĩnh cửu thì cần kiểm tra ở bước thứhai.

Dùng lõi thép đã nhiễm từ lồng vào dây treo buông xuống khe hở của ống dây B (xem hình). Điều chỉnh co đoạn thép vuông góc với trục của ống dây. Đóng điện 3V một chiều cấp cho ống dây, quan sát sự quay của đoạn thép. Nếu đoạn thép xoay dọc theo trục của ống dây, chứng tỏ nó đã bị nhiễm từ và trở thành nam châm. Nếu đảo chiều cực tính của nguồn điện, đoạn thép sẽ đảo chiều quay dọc theo trục ốngdây.

- Làm tương tự như bước hai nhưng là đoạn dây đồng, nhận thấy đoạn dây đồng không bị quay khi ống dây B có điện. Điều đó chứng tỏ vật liệu bằng đồng không bị nhiễm từ và không thể dùng nó để chế tạo nam châm vĩnhcửu.

 

Câu 2: Anh (chị) hãy thực hiện các thí nghiệm sau: chưng cất nước tự nhiên; Điều chế và thu khí oxi.

 

* Thực hiện thí nghiệm Ch­ưng cất nước tự nhiên:

1. Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cần chuẩn bị

+Dụng cụ thí nghiệm                                                     

- Bộ giá thí nghiệm: 1                      

- Bình cầu 250ml: 1

- ống sinh hàn thẳng: 1

- Đèn cồn: 1

- Cốc thủy tinh: 1

- ống cao su: 3

- Nút cao su loại nhỏ kèm ống dẫn thủy tinh: 1

- Nút cao su loại lớn kèm ống dẫn thủy tinh:             1

- Xô đựng nư­ớc tự nhiên: 1

+Hoá chất

- Nước tự nhiên

2. Cách lắp ráp và tiến hành thí nghiệm

Kẹp bình cầu và ống sinh hàn trên bộ giá TN. ống sinh hàn đ­ược đặt nghiêng, đầu hơi chúc xuống để n­ước tinh khiết đ­ược hứng vào cốc thủy tinh. Bình cầu đ­ược đặt trên vòng kiềng có lót lưới thép không rỉ.

Khi tiến hành thí nghiệm ta rót nư­ớc tự nhiên vào khoảng 1/2 bình cầu. Dẫn nước lạnh từ vòi n­ước máy (hoặc xô nước) vào nhánh ở phía dưới của ống sinh hàn, n­ước ra đ­ược dẫn ra qua nhánh ở phía trên. Điều chỉnh vị trí bình cầu trên giá thí nghiệm sao cho đáy bình tiếp xúc với điểm  nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn (chừng 1/3 chiều cao của ngọn lửa kể từ trên xuống).

 

3. Quan sát hiện t­ượng xảy ra

Nư­ớc tự nhiên chứa trong bình cầu nóng dần và sôi. Hơi n­ước sôi đ­ược dẫn qua ruột của ống sinh hàn và đi ng­ợc chiều với dòng nư­ớc lạnh đ­ược dẫn từ phía dưới lên trong lớp vỏ của ống sinh hàn. Có những giọt n­ước tinh khiết trong suốt đọng ở cuối ống sinh hàn và nhỏ vào cốc thủy tinh.

 

Thực hiện thí nghiệm Điều chế và thu khí oxi

1. Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cần chuẩn bị

+ Dụng cụ thí nghiệm                                                     

- ống nghiệm ệ 18mm: 2                  

- Đèn cồn: 1                  

- Bông : 1

- Lọ 100ml miệng rộng, nút nhựa:3

- Chậu thủy tinh: 1

- Bộ giá thí nghiệm: 1

- Nút cao su 1 lỗ đậy ống nghiệm:1

- ống dẫn thủy tinh hình chữ L: 1

- ống dẫn thủy tinh hình chữ S: 1

+ Hoá chất  

- Kali pemanganat KMnO4

2. Cách lắp ráp và tiến hành thí nghiệm

a. Điều chế và thu khí oxi vào lọ bằng cách đẩy không khí ra khỏi lọ

- Cho ống nghiệm lư­ợng kali pemanganat KMnO4 với chiều cao chừng 2cm. Cho tiếp vào gần miệng ống một nắm bông. Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống dẫn thủy tinh hình chữ L. Kẹp ống nghiệm nằm ngang trên giá TN sao cho miệng ống hơi chúc xuống, đầu ống dẫn khí đ­ược đặt sát đáy lọ thủy tinh miệng rộng.

- Đư­a ngọn lửa đèn cồn lư­ớt dọc theo thành ống nghiệm, sau đó tập trung đun nóng vào đáy ống nghiệm chứa KMnO4.

b. Điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm qua nư­ớc

Cho một l­ượng thuốc tím vào ống nghiệm với chiều cao chừng 2cm. Đậy miệng ống bằng nút cao su có kèm ống dẫn khí hình chữ S. Lắp ống nghiệm ở vị trí nằm ngang, miệng hơi chúc xuống.

Tr­ớc khi đậy nút cũng cho vào trong ống nghiệm một ít bông.

Dùng đèn cồn hơ lư­ớt nhẹ dọc ống nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa vào chỗ có thuốc tím.

3. Quan sát hiện tư­ợng xảy ra

a. Khi đun nóng, có tiếng nổ lách tách trong ống nghiệm do kali pemanganat bị phân hủy tạo thành khí oxi. Khí oxi đ­ược dẫn sang chứa trong lọ thủy tinh. Có thể nhận biết khí oxi đã đư­ợc thu đầy lọ bằng cách để que đóm còn than hồng vào miệng lọ.

b. Trong ống nghiệm chứa đầy nư­ớc và đ­ược úp ngư­ợc trong chậu n­ước có các bọt khí nổi lên, mực n­ước bị đẩy thấp dần xuống. Đó là oxi.

*Chú ý:

1. Muốn làm đầy nư­ớc trong ống nghiệm úp ng­ược trong chậu n­ước ta có thể tiến hành như­ sau: Đổ đầy nước vào ống nghiệm. Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng ống nghiệm, úp ng­ược ống và đặt vào chậu n­ước. Khi miệng ống nghiệm ngập trong n­ước ta bỏ ngón tay bịt miệng ống ra.

2. ống nghiệm chứa thuốc tím cần đặt ở t­ư thế miệng ống hơi chúc xuống một chút để tránh hiện t­ượng khi làm thí nghiệm, hơi nư­ớc thoát ra từ thuốc tím sẽ tụ lại trên thành ống và chảy xuống đáy ống đang rất nóng làm vỡ ống.

3. Khi cần điều chế một lượng lớn khí oxi ta có thể sử dụng bình cầu và lắp thí nghiệm 

 

Câu 3 : Anh (chị) hãy sử dụng đồng hồ đo vạn năng để đo : điện áp, điện trở, dòng điện.

* Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp:

1. Đo Điện áp xoay chiều (AC):

- Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ nếu đo điện áp AC 220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác.

- Tuyệt đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo điện áp xoay chiều, nếu nhầm sẽ làm đồng hồ hỏng ngay tập tức.

- Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo, nhưng đồng hồ không ảnh hưởng.

2. Đo điện áp một chiều (DC):

- Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác.

- Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng.

- Trường hợp để nhầm thang đo dòng điện khi đo điện áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng!

* Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trở:

Bước 1: Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang xlKohm hoặc 10Kohm. => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm.

Bước 2: Chuẩn bị  đo.

Bước 3: Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo. Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo. Ví dụ: Nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 K ohm

Bước 4: Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút, như vậy đọc trị số sẽ không chính xác.

Bước 5: Nếu ta để thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều và đọc trị số cũng không chính xác.

Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất.

* Sử dụng đồng hồ vạn năng đo cường độ dòng điện:

Bước 1: Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất .

Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm.

- Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo.

- Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này.

- Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện.

Câu 4: Anh (chị) hãy chỉ ra các bộ phận chính của máy quay phim kĩ thuật số. Cách vân hành máy như thế nào? Cách kết nối máy quay với máy chiếu, sao lưu dữ liệu từ máy quay sang máy tính ra sao?

* Các bộ phận chính của máy quay kỹ thuật số:

- Ống kính: phần đầu tiên trong đường đi của ánh sáng qua camera. Phần quang học của camera có thể điều chỉnh được các thông số sau: khẩu độ (điều khiển lượng ánh sáng), zoom (điều khiển khung cảnh được thu) và tốc độ. Trong những máy camcorder phổ thông thì những thông số này được điều chỉnh hoàn toàn tự động bởi mạch điện tử để luôn luôn tạo ra một hình ảnh đủ sáng. Những máy camcorder hạng chuyên nghiệp cho phép người dùng chỉnh các thông số quang học (khẩu độ, tốc độ, hội tụ...)

- Bộ phận thu hình: con mắt của máy camcorder, chứa một linh kiện điện tử nhạy sáng. Nó đổi ánh sáng thành tín hiệu video bằng một quá trình phức tạp. Ống kính hội tụ ánh sáng lên bề mặt bộ thu hình, các dãy tế bào nhạy sáng được rọi sáng. ánh sáng được các tế bào đổi thành điện tích. Cuối chu kỳ rọi sáng, bộ thu hình đổi các điện tích thành ra hiệu điện thế analog. Sau khi các hiệu điện thế được đọc xong, bộ nhạy sáng được đưa về tình trạng ban đầu để nhận tiếp ánh sáng cho khung hình kế tiếp. Hiệu điện thế analog của bộ nhạy sáng được đổi thành những mức điện thế rời rạc (digital) bởi bộ biến đổi analog-digital ADC) trong các máy camcorder digital.

- Ghi dữ liệu: sẽ ghi tín hiệu video lên một vật lưu trữ (Thẻ nhớ, ổ cứng hoặc đĩa...).

 

* Cách vận hành máy:

+ Chuẩn bị:

- Lắp pin

- Lắp thẻ nhớ

+ Quay phim bào gồm các thao tác:

- Mở lắp ống kính

- Mở màn hình LCD

- Mở công tắc nguồn

- Nhấn nút và bắt đầu ghi hình.

+ Chụp ảnh bao gồm các thao tác:

- Mở ống kính

- Mở màn hình LCD

- Bật công tắc nguồn đến vị trí CAMERA-MEMORY đèn sáng.

- Nhấn nút PHOTO nhẹ.

- Giữ nút PHOTO tới khi có âm thanh báo chụp xong.

* Kết nối máy quay KTS với máy chiếu đa năng:

Bước 1: ...........................................

Bước 2: ...........................................

* Kết nối với máy tính

- .........................................................

- ............................................................

 

Câu 5: Anh (chị) hãy trình bày quy trình tháo và lắp một máy tính. Nhận dạng các thiết bị ngoại vi của máy tính. Hãy thực hành lắp hoàn chỉnh một máy tính.

* Quy trình tháo lắp máy tính:

+ Chuẩn bị: tuốc-nơ- vít, chổi quét bụi, bóng thổi hơi, cồn 900, bông y tế, giẻ sạch

1. Tháo các bộ phận

- Trước khi tiến hành tháo lắp, vệ sinh phải đảm bảo máy tính đã được rút khỏi nguồn điện

- Tháo vỏ máy tính, khi tháo cần chú ý vỏ máy tính thường có hai loại kết cấu bằng vít hoặc bằng khớp nối

- Tháo RAM. RAM được cắm vào mainboard và cố định bởi 2 khoá hãm tại 2 đầu thanh RAM, dùng 2 tay nhẹ nhàng mở khoá RAM, rút nhẹ RAM ra khỏi rãnh trên main

- Tháo CPU. Rút dây cung cấp nguồn cho CPU ra khỏi mainboard Tháo quạt gió CPU, tháo CPU (cần chú ý ghi nhớ vị trí để khi cắm lại cho đúng, tốt nhất nên dùng bút dạ đánh dấu).

Chú ý: CPU và quạt gió làm mát cho CPU được gắn với nhau và gắn trên mainboard bởi các khoá hãm tuỳ theo loại khác nhau có cấu tạo khác nhau, do đó trước khi tháo cần quan sát kỹ, không cố gắng tháo khi chưa tìm hiểu rõ cách tháo.

- Tháo các ổ đĩa: Rút dây cung cấp nguồn cho các ổ đĩa, rút cáp tín hiệu, dùng tuốc-nơ-vít tháo các vít gắn ổ đĩa vào hộp máy.

- Tháo bàn phím, chuột

Chú ý: Các bộ phận khi tháo ra phải được để gọn gàng, theo thứ tự, nên đặt trên một tấm giẻ sạch gấp lại nhiều lần, tránh để trực tiếp lên bàn hoặc tiếp xúc với vật cứng.

2. Lắp các bộ phận

- Sau khi tháo các bộ phận của máy tính, tiến hành vệ sinh máy tính: Dùng giẻ sạch lau chìu phía ngoài vỏ máy tính. Dùng chổi lông và bóng thối khí vệ sinh mainboard và phía trong vỏ máy (Chú ý: thao tác nhẹ nhàng, kết hợp nhịp nhàng giữa thối khí và quét bụi)

- Lắp các thiết bị vào vị trí của chúng trên mainboard theo thứ tự ngược lại khi tháo ra.

Chú ý:  Khi lắp CPU, RAM lên mainboard; cắm cáp nguồn, cáp tín hiệu cho các ổ đĩa cần lắp đúng chiều được quy định bởi các khớp định vị.

- Lắp vỏ máy và cắm bàn phím, chuột. Cổng mầu xanh tím cắm bàn phím, cổng mầu xanh lá cây cắm chuột (đối với bàn phím và chuột cắm cổng PS/2)

* Nhận dạng các thiết bị ngoại vi của máy tính:

- Các thiết bị ngoại vi cơ bản gồm bàn phím, chuột, màn hình, máy in (Printer), máy quét (Scaner), máy chiếu (Projector)… Các thiết bị này được kết nói với máy tính thông qua các cổng (Port)

- Các cổng này được gắn liền trên Mainboard, khi lắp Mainboard vào hộp máy các cổng này luôn lộ ra ngoài (thường là mặt sau hộp máy) để thuận tiện cho việc kết nối các thiết bị

* Lắp hoàn chỉnh một máy tính:

Bước 1: Cắm chuột và bàn phím

Tuỳ thuộc đầu cắm của chuột và bàn phím của  là PS/2 hay USB mà  sẽ cắm vào các vị trí tương ứng

Bước 2 : Cắm cáp màn hình

Cắm đầu dây cáp của màn hình vào cổng VGA trên main, vặn ốc trên đầu dây cáp hết cỡ sao cho nó gắn chặt với cổng VGA.

Bước 3: Cắm loa hoặc headphone

Cắm đầu cắm của loa hoặc headphone vào Line Out (xanh nhạt) của card sound trên main.

Bước 4: Cắm mạng

Cắm đầu mạng RJ45 vào cổng mạng trên mainboard của máy tính.

Chú ý: trên đầu RJ45 có một lẫy nhựa để giữ cố định đầu mạng nằm trong cổng mạng, khi  cắm đầu mạng vào cổng mạng sẽ có 1 tiếng “tách”.

Bước 5: Cắm nguồn cho máy tính và màn hình.