Câu 5: Anh/chị hãy trình bàycác phương pháp quản lý hành chính nhà nước. Trong các phương pháp đó, phương pháp nào được Đảng và Nhà nước ta đặt lên hàng đầu, vì sao?

Trả lời:

1. Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước

a. Phương pháp thuyết phục

- Khái niệm: ………………………………..

- Nội dung của phương pháp thuyết phục:

+ Phương pháp thuyết phục do chủ thể QLHCNN sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.

+ Bản chất của phương pháp thuyết phục là làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định.

+ Phương pháp thuyết phục được thể hiện bằng những hoạt động như: giải thích, động viên, hướng dẫn, chứng minh… làm cho đối tượng hiểu rõ và tự giác chấp hành các yêu cầu của chủ thể quản lý.

b. Phương pháp cưỡng chế

- Khái niệm: ……………………………….

- Nội dung của phương pháp cưỡng chế:

+ Chủ thể áp dụng phương pháp cưỡng chế phải là cơ quan nhà nước, ………………

+ Đối tượng bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế là cá nhân, tổ chức ……………………

+ Biểu hiện của phương pháp cưỡng chế là buộc cá nhân, tổ chức phải chấp hành các quyết định đơn phương của chủ thể quản lý. Cụ thể là buộc cá nhân, tổ chức phải thực hiện hay không thực hiện những hành vi nhất định hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định về mặt tài sản của cá nhân, tổ chức hoặc tự do thân thể của cá nhân.

– Phân loại: Có bốn loại cưỡng chế nhà nước: Cưỡng chế hình sự, cưỡng chế dân sự, cưỡng chế kỷ luật và cưỡng chế hành chính.

+ Cưỡng chế hình sự: ………………………………………………………………

+ Cưỡng chế dân sư: …………………………………………………………………

+ Cưỡng chế kỷ luật: ………………………………………………………………..

+ Cường chế hành chính: ……………………………………………………………

c. Phương pháp hành chính

-  Khái niệm: ………………………………………….

– Đặc điểm của phương pháp hành chính

+ Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng cách đơn phương quy định nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lý.

+ Phương pháp này được tiến hành trong khuôn khổ của pháp luật.

Các quyết định hành chính được ban hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thể quản lý do pháp luật quy định. Ví dụ: Chủ tịch UBND các cấp chỉ được ra chỉ thị, kiểm tra hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khuôn khổ, chức năng, quyền hạn của mình do pháp luật quy định.

d. Phương pháp kinh tế

– Khái niệm: ………………………………………………………….

– Đặc điểm của phương pháp kinh tế

+ Đây là phương pháp tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế như việc quy định chế độ thưởng, xử phạt.

+ Phương pháp kinh tế được thể hiện trong việc sử dụng đòn bẩy kinh tế như: quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh; chế độ hạch toán kinh tế, chế độ thưởng… nhằm tạo điều kiện vật chất thuận lợi cho hoạt động có hiệu quả của đối tượng quản lý phát huy năng lực sáng tạo, chọn cách tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ.

2. Trong các phương pháp này, theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay thì phương pháp giáo dục tư tưởng, đạo đức được đặt lên hang đầu, phải làm thường xuyên, liên tục và nghiêm túc.

Vì xuất phát từ bản chất của nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa đó là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Tất cả các hoạt động hành chính nhà nước đều hướng tới mục tiêu phục vụ con người, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và lấy đó làm xuất phát điểm cho việc xây dựng hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính.

 

Câu 6: Anh/Chị hãy trình bày khái niệm văn bản đến. Nghiệp vụ tổ chức, quản lý và giải quyết văn bản đến gồm những nội dung nào? Phân tích nội dung trình phân loại, bóc bì, đóng dấu đến.

Trả lời:

1. Khái niệm văn bản đến:……………………………..

2. Nghiệp vụ tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến gồm: (7 nội dung hs tự liệt kê)..

……………………………………………………………

             

1.      Phân tích nội dung phân loại, bóc bì và đóng dấu văn bản đến:

            Sau khi tiếp nhận, bì văn bản đến phải được xử lý sơ bộ

Phân loại văn bản đến:

Văn bản đến được phân thành hai loại: loại thứ nhất là văn bản; loại thứ hai là thư riêng, sách báo tư liệu, loại này gửi thẳng cho cán bộ, cá nhân hoặc đơn vị liên quan.  

            Đối với văn bản lại phân loại tiếp thành hai loại: loại gửi cho cơ quan, loại gửi cho đơn vị, tổ chức và đoàn thể. Văn bản gửi cho đơn vị, cá nhân, đoàn thể thì chuyển trực tiếp không được bóc bì. Loại gửi chung cho cơ quan thì tiến hành làm thủ tục đăng ký.

            Đối với văn bản mật việc tiếp nhận bóc bì được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 12 ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công An.  

            Bóc bì văn bản đến:

            Những văn bản có dấu hiệu “khẩn”, “thượng khẩn”, “hỏa tốc” phải được bóc bì trước để giải quyết kịp thời.  

            Văn thư cơ quan bóc bì các văn bản đến gửi chung cho cơ quan

            Khi bóc bì văn bản không được làm rách, làm mất chữ của văn bản, tài liệu, địa chỉ nơi gửi, dấu của bưu điện phải giữ lại để tiện cho việc kiểm tra khi cần thiết. Trường hợp văn bản gửi đến có kèm theo phiếu gửi thì sau khi nhận phải ký xác nhận và đóng dấu vào phiếu gửi, chuyển trả lại cơ quan gửi để theo dõi xử lý kịp thời.  

            Đối với văn bản là đơn thư khiếu nại, tố cáo thì khi bóc bì giữ lại bì đính kèm văn bản để làm bằng chứng.  

            Đóng dấu đến:

            Tất cả các văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu đến. Đối với văn bản Fax cần chụp lại trước khi đóng dấu đến, đối với các văn bản chuyển phát qua mạng trong trường hợp cần thiết có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu đến.  

            Dấu đến được đóng rõ ràng ngay ngắn vào khoảng giấy trắng dước số và ký hiệu hoặc dưới trích yếu nội dung đối với văn bản có tên gọi hoặc dưới khoảng giấy trắng dưới địa danh, ngày tháng ban hành.

            Nội dung của dấu đến gồm: Tên cơ quan nhận văn bản, số đến, ngày đến, chuyển đến. Cho ví dụ…

 

Câu 7: Anh/Chị hãy cho biết những việc cán bộ công chức không được làm. Trình bày các hình thức xử lý vi phạm đối với cán bộ công chức.

Trả lời :

1. Những việc cán bộ công chức không được làm

- Cán bộ, công chức không được chây lười trong công tác, ………………

- Cán bộ, công chức không được cửa quyền, hách dịch, ………………..

- Cán bộ, công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư. 

- Cán bộ, công chức không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc …………………

- Cán bộ, công chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước, thì trong thời hạn ít nhất là năm năm kể từ khi có quyết định hưu trí, thôi việc, không được làm việc cho các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài trong phạm vi các công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm.

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

- Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc mua bán vật tư, hàng hoá, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đó.

2. Trình bày các hình thức xử lý vi phạm đối với cán bộ công chức.

+ Khiển trách: …………………………………………………………….

……………………………………………………………………………

Ví dụ:……………………………. …………………………

+ Cảnh cáo:

Áp dụng đối với công chức đã bị khiển trách nhiều lần mà tái phạm hoặc vi hạm ở mức độ nhẹ nhưng khuyết điểm có tính chất thường xuyên hoặc tuy mới vi phạm lần đầu nhưng tương đối nghiêm trọng; hoặc Vi phạm lần đầu nhưng liên quan đến tư cách, phẩm chất của cán bộ, công chức, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm nghĩa vụ của cán bộ công chức, liên quan đến trách nhiệm rèn luyện, học tập, kỷ cương, tác phong của cán bộ, công chức làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp  nhưng chưa gây hậu quả; vi phạm ở mức độ nhẹ các quy định những việc cán bộ công chức không được làm.

Ví dụ:…………………………………………………………………..

+ Hạ bậc lương:

Áp dụng đối với cán bộ, công chức vi phạm nghĩa vụ cán bộ, công chức đang trong thời gian bị kỷ luật cảnh cáo mà tái phạm; liên quan đến đạo đức công vụ và vi phạm kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để được nâng bậc lương hoặc nâng ngạch; vi phạm kỷ luật và pháp luật nghiêm trọng trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; vi phạm tương đối nghiêm trọng những điều cán bộ, công chức không được làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Ví dụ: …………………………………………………………..

+ Hạ ngạch:

Áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ mà xét thấy không đủ phẩm chất đạo đức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch đang đảm nhiệm; vi phạm nghiêm trọng những điều cán bộ, công chức không được làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Hình thức hạ ngạc được thực hiện theo nguyên tắc: Hạ ngạch từ ngạch chuyên môn công chức đang giữ xuóng ngạch thấp hơn liền kề và chuyển ở hệ số lương của ngạch bị hạ xuống tương đương ứng với hệ số lương của ngạch được hưởng trước khi xử lí kỉ luật

Ví dụ: ……………………………………………………………….

+ Cách chức:

Áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật nghiêm trọng không thể để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.

Ví dụ:………………………………………………………...

+ Buộc thôi việc:

1. Áp dụng đối với cán bộ, công chức phạm tội bị Tòa án phạt tù giam.

2. Hội đồng kỷ luật có thể kiến nghị người có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức đang trong thời gian thi hành một trong các hình thức kỷ luật hạ ngạch, cách chức mà tái phạm hoặc tiếp tục vi phạm kỷ luật;

b) Cán bộ, công chức tuy có hành vi vi phạm lần đầu nhưng tính chất và mức độ vi phạm rất nghiêm trọng, không còn xứng đáng đứng trong đội ngũ cán bộ, công chức;

c) Cán bộ, công chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước;

d) Cán bộ, công chức nghiện ma túy;

đ) Cán bộ, công chức tự ý bỏ việc và đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi giấy gọi 3 lần mà không đến.

Ví dụ: ………………………………………………

 

 

 

Câu 8 :Anh/Chị hãy cho biết: công tác văn thư là gì. Nêu các văn bản quản lý nhà nước có giá trị pháp lý hiện hành về công tác văn thư. Trình bày các nội dung cụ thể của quản lý nhà nước về công tác văn thư.

1.      Khái niệm: Công tác văn thư……………………………………..

  1. Các văn bản quản lý nhà nước có giá trị pháp lý hiện hành về công tác văn thư

- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư (được sửa đổi, bổ sung năm 2010) với 06 Chương, 35 Điều

- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

- Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.

- Luật số 80/2015/QH13 ngày 22/06/2015 của Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000 về bảo vệ bí mật Nhà nước; - Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;

- Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư,

- Công văn Số: 425/VTLTNN-NVTW về việc Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến…

- Các văn bản về quản lý và sử dụng con dấu, văn vản hướng dẫn về quản lý văn bản đi đến trong môi trường mạng …

  1. Trình bày các nội dung cụ thể của quản lý nhà nước về công tác văn thư.

Nội dung quản lý nhà nước về công tác văn thư được quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư, cụ thể như sau:

- Xây dựng, ban hành và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác văn thư;

- Quản lý thống nhất về nghiệp vụ công tác văn thư;

- Quản lý nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác văn thư;

- Quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức văn thư; quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong công tác văn thư;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư;

- Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác văn thư;

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn thư.